Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH KIỀU

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 18/02/2025

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: bà Hồ Mỹ Xuân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Hồ Thị Kim Luyến
  2. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng

- Thư ký phiên tòa: ông Trần Quang Tú – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Ngày 18 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 410/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 998/2024/QÐST- HNGĐ ngày 23/12/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2025/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Đặng Ngọc T, sinh năm 1990

ĐCLL: Khu vực T, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: ông Lưu Thanh S, sinh năm 1970

Địa chỉ: số A, đường C, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 26/7/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay của nguyên đơn Nguyễn Đặng Ngọc T:

Về hôn nhân: bà Nguyễn Đặng Ngọc T và ông Lưu Thanh S tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2006 và sau đó ông bà tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N, thành phố Cần Thơ vào ngày 22/3/2008. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc có một con chung nhưng sau đó cuộc sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Bà T và ông S sống ly thân từ năm 2011 cho đến nay. Con chung là Lưu Nguyễn Mai P sống chung với ông S. Vì bà T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với ông S.

Về nuôi con chung: Bà T và ông S có 01 con chung là cháu Lưu Nguyễn Mai P (nữ) sinh ngày 29/4/2007. Hiện nay con chung đang sống với cha nên bà T không tranh chấp về việc nuôi dưỡng con chung mà đồng ý giao con chung cho ông S tiếp tục nuôi dưỡng, bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: theo bà T là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Lưu Thanh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến tòa nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của ông S.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện ban đầu và yêu cầu Hội đồng xét xử vắng mặt đối với bị đơn Lưu Thanh S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhận định:

[1] Về thẩm quyền: bà Nguyễn Đặng Ngọc T và ông Lưu Thanh S tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận N, thành phố Cần Thơ nên xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và điều chỉnh. Quá trình chung sống, bà T và ông S phát sinh mâu thuẫn nay bà T có đơn khởi kiện, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn”, vì ông S có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Phường C, quận N, thành phố Cần Thơ nên tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Lưu Thanh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông S vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt ông S là phù hợp quy định của pháp luật.

[3] Về quan hệ hôn nhân: bà T và ông S tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn nên được xem đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, bà T và ông S phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã triệu tập các bên đương sự đến để hòa giải đoàn tụ nhưng bị đơn vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được.

Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án động viên đoàn tụ nhưng bà T vẫn kiên quyết yêu cầu được ly hôn, chứng tỏ hôn nhân giữa bà T và ông S không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và ông S cũng không đến tham dự các phiên hòa giải, phiên tòa chứng tỏ rằng bị đơn cũng không còn tha thiết gì về cuộc hôn nhân này.

Xét quan hệ hôn nhân, vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống, yêu thương, quan tâm nhau để cùng nhau nuôi dạy con chung. Nhưng tình trạng hôn nhân của bà T và ông S không thể tiếp tục duy trì đời sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà đã sống ly thân thời gian dài nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn có cơ sở theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Do không ghi nhận được ý kiến của bị đơn nên căn cứ chứng cứ nguyên đơn cung cấp, bà T và ông S có 01 con chung tên Lưu Nguyễn Mai P, sinh ngày 29/4/2007 hiện nay đang sống với ông S. Bà T cũng không tranh chấp người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và thống nhất giao con chung cho ông S tiếp tục nuôi dưỡng. Để ổn định cuộc sống của cháu P, Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến nguyên đơn về người trực tiếp nuôi con chung. Nếu có phát sinh tranh chấp về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sẽ được xem xét giải quyết thành vụ kiện khác

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn xác nhận không có tài sản chung và tài sản nợ. Do xét xử vắng mặt bị đơn nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác khi có yêu cầu.

[6] Về án phí: nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Căn cứ vào Điều 51, 53, 56, 57, 81, 82 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Đặng Ngọc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: cho bà Nguyễn Đặng Ngọc T được ly hôn với Lưu Thanh S (giấy chứng nhận kết hôn 55/2008, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường C, quận N, thành phố Cần Thơ cấp ngày 22/03/2008)
  2. Về con chung: Giao con chung tên Lưu Nguyễn Mai P, sinh năm: 29/4/2007 cho ông S tiếp tục nuôi dưỡng.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà T không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu Lưu Nguyễn Mai P, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

  1. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Nguyễn Đặng Ngọc T nộp 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số 0001806 ngày 23/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ thành án phí.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Cần Thơ,
  • - VKSND Q. Ninh Kiều,
  • - THADS Q. Ninh Kiều,
  • - UBND phường C,
  • - Các đương sự,
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Hồ Mỹ Xuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 18/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn giữa bà T và ông S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger