TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 13-02-2025
V/v "Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hạ.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quang Nghĩa.
2. Bà Nguyễn Thị Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 886/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Từ Thị Mỹ H, sinh năm 1979 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai
- Bị đơn: Anh Lê Thành H1, sinh năm 1976 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 11/12/2024 và bản tự khai, nguyên đơn chị Từ Thị Mỹ H trình bày:
Trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, chị và anh Lê T H1 chung sống và đăng ký kết hôn năm 2004, tại Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Đồng Nai
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tình tình không hợp, hay cãi nhau, vợ chồng không tôn trọng nhau, anh chị đã cố gắng hòa giải nhưng không khắc phục được mâu thuẫn. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn để sống chung nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Lê Thành H1.
Về con chung: Chị và anh Lê Thành H1 có 03 người con chung tên Lê Văn Hậu sinh ngày 15/10/1995, Lê Thành P ngày 01/6/1997 và Lê Thành D ngày 10/7/1999, đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Lê Thành H1 trình bày: Anh và chị Từ Thị Mỹ H2 nguyện sống chung và đăng ký kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Đồng Nai. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc một thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn, do chị Từ Thị Mỹ H3 bỏ đi, có những mối quan hệ không rõ ràng, từ đó vợ chồng xảy ra cãi nhau, không khí gia đình luôn căng thẳng. Cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên anh đồng ý ly hôn với chị Từ Thị Mỹ H
Về con chung: Anh và chị Từ Thị Mỹ H4 03 người con chung tên Lê Văn Hậu sinh ngày 15/10/1995, Lê Thành P ngày 01/6/1997 và Lê Thành D ngày 10/7/1999, đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ý kiến của kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về nội dung vụ án: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 tự nguyện đăng ký kết hôn nhưng cuộc sống chung không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Từ Thị Mỹ H được ly hôn với anh Lê Thành H1. Về con chung: Đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không giải quyết. Về tài sản chung: Không giải quyết. Về nợ chung: Không có, nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Từ Thị Mỹ H yêu cầu ly hôn với anh Lê Thành H1 nên xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn”. Anh Lê T H1 cư trú tại ấp H, xã X, huyện X, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tư cách tham gia tố tụng: Chị Từ Thị Mỹ H là người khởi kiện anh Lê Thành H1 nên chị Từ Thị Mỹ H là nguyên đơn, anh Lê Thành H1 là bị đơn theo khoản 2, 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về thủ tục tố tụng: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 có đơn xin Tòa án xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào năm 2004 tại Ủy ban nhân dân xã X, tỉnh Đồng Nai, nên xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Chị Từ Thị Mỹ H cho rằng vợ chồng sống chung không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp. Anh Lê T H1 cũng thừa nhận vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh Lê T H1 đồng ý ly hôn. Chứng tỏ, tình trạng hôn nhân của chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Từ Thị Mỹ H là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[5] Về con chung: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 thống nhất có 03 người con chung là Lê Văn Hậu sinh ngày 15/10/1995, Lê Thành P ngày 01/6/1997 và Lê Thành D ngày 10/7/1999. Các con chung đều đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
[6] Về tài sản chung: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[7] Về nợ chung: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê T H1 khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[8] Về án phí: Chị Từ Thị Mỹ H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
[9] Nhận định của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phù hợp nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 9, 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; các điều 56, 57, 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Từ Thị Mỹ H:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Từ Thị Mỹ H được ly hôn với anh Lê Thành H1.
- Về con chung: Đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không giải quyết.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về nợ chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Từ Thị Mỹ H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) tạm ứng án phí chị Từ Thị Mỹ H nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc theo biên lai thu số 0026369 ngày 11/12/2024 được tính trừ vào án phí. Chị Từ Thị Mỹ H đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị Từ Thị Mỹ H và anh Lê Thành H1 được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
| TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Hạ |
Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 13/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn
- Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị H yêu cầu ly hôn
