Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAM LÂM

TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST
Ngày 12 tháng 3 năm 2025
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Võ Thu

2/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phạm Thị Hoài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Dung - Kiểm sát viên

Ngày 12/3/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 263/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/02/2025, Quyết định hoãn phiên toà số 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hồ Thị Thu T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

* Bị đơn: Ông Bùi Văn T1, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện ngày 16/7/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hồ Thị Thu T trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: Bà Hồ Thị Thu T và ông Bùi Văn T1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 2007 tại UBND phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2007 ngày 20/4/2007.

Quá trình chung sống ông T1 không có trách nhiệm với gia đình, không đưa tiền về để trang trải cuộc sống gia đình và thường xuyên đánh đập vợ con. Vợ chồng đã ly thân được 03 năm, sau khi ly thân không ai quan tâm ai. Nay tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục nên bà T yêu cầu Toà án giải quyết được ly hôn với ông T1.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thị Mỹ T2, sinh năm 2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 30/10/2016.

Con chung không có nhược điểm về thể chất và tâm thần, con chung Bùi Thị Mỹ T2 đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn bà T yêu cầu được nuôi con chung Bùi Minh H, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Bùi Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Hồ Thị Thu T.

Theo biên bản xác minh ngày 11/01/2025 của Công an xã C, xác định ông Bùi Văn T1 có đăng ký thường trú tại thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. Ông T1 hiện có mặt tại địa phương.

Tại phiên toà:

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt;

- Bị đơn được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên toà đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:

Về tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Hồ Thị Thu T và ông Bùi Văn T1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn bà Hồ Thị Thu T có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Bùi Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và không thuộc trường hợp bất khả kháng nên căn cứ Điều 227; Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung là phù hợp.

[2] Về nội dung khởi kiện:

[2.1.] Quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Thu T và ông Bùi Văn T1 tự nguyện kết hôn với nhau năm 2007 tại UBND phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 35, quyển số 01/2007 ngày 20/4/2007; đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng không thông cảm thấu hiểu và chia sẻ khó khăn trong cuộc sống gia đình. Vợ chồng thực tế đã ly thân được 03 năm. Đối với ông Bùi Văn T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với nội dung khởi kiện của bà Hồ Thị Thu T. Từ đó cho thấy, ông T1 không mong muốn hàn gắn tình cảm. Hội đồng xét xử xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa bà T và ông T1 là trầm trọng và không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy yêu cầu ly hôn của T với ông T1 là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.2] Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thị Mỹ T2, sinh năm 2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 30/10/2016. Con chung Bùi Thị Mỹ T2 không có nhược điểm về thể chất và tâm thần, đã trưởng thành bà T không yêu cầu Toà án giải quyết, bà T yêu cầu được nuôi con chung Bùi Minh H, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

Con chung Bùi Thị Mỹ T2 không có nhược điểm về thể chất và tâm thần nên Toà án không xem xét giải quyết, con chung Bùi Minh H có nguyện vọng được sống với bà T, bà T cũng có nguyện vọng được nuôi con chung Bùi Minh H. Xét nguyện vọng và điều kiện phát triển tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cho bà Hồ Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Bùi Minh H. Bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

[4] Về chia tài sản khi ly hôn: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Hồ Thị Thu T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị Thu T được ly hôn với ông Bùi Văn T1.
    2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Thị Mỹ T2, sinh năm 2006 và Bùi Minh H, sinh ngày 30/10/2016.

      Con chung Bùi Thị Mỹ T2 không có nhược điểm về thể chất và tâm thần đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

      Giao cho bà Hồ Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Bùi Minh H, bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

      Sau khi ly hôn, vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

    3. Về chia tài sản khi ly hôn: Bà Hồ Thị Thu T không yêu cầu nên Toà án không xem xét. Bà T và ông T1 được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
  2. Về án phí: Bà Hồ Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0007972 ngày 07/10/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
  3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND tỉnh Khánh Hòa;
  • - VKSND huyện Cam Lâm;
  • - Chi cục THADS huyện Cam Lâm;
  • - UBND phường Hưng Long;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Trần Thị Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 16/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM - TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger