Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K

THÀNH PHỐ C

Bản án số: 16/2024/KDTM-ST

Ngày: 17/07/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Minh P
  2. Bà Trần Thị D

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

Ngày 17 tháng 07 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2024/TLST- KDTM ngày 04 tháng 04 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 431/2024/QĐST- KDTM ngày 21 tháng 06 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng Xuân H

Địa chỉ: Tầng C số C N, phường A, quận N, thành phố C.

- Bị đơn: Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1).

Địa chỉ: 6 đường A, khu dân cư C, phường A, quận N, thành phố C.

Địa chỉ: B N, phường A, quận N, thành phố C.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Quang L

Địa chỉ: B N, phường A, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/12/2023 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP V có cho bị đơn Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) vay vốn theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 với hạn mức vay 50.000.000đ, thời hạn duy trì hạn mức 60 tháng.

Để đảm bảo cho khoản vay nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Quang L cùng thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm: Bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang bằng toàn bộ tài sản cá nhân theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/HĐBL/VPBANK-01 ngày 26/04/2018 giữ nguyên đơn, bị đơn và ông Lê Quang L.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn còn nợ tổng số tiền gốc và lãi là 98.465.518đ (chín mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi năm nghìn, năm trăm mười tám đồng) (bao gồm: tiền gốc: 49.199.796đ (bốn mươi chín triệu, một trăm chín mươi chín nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng), tiền lãi trong hạn: 6.110.087đ (sáu triệu, một trăm mười nghìn, không trăm tám mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 43.155.635đ (bốn mươi ba triệu, một trăm năm mươi lăm nghìn, sáu trăm ba mươi lăm đồng)).

Do đó: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi là 98.465.518đ (Chín mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm mươi tám đồng).

Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu ông Lê Quang L có nghĩa vụ liên đới trong việc thanh toán cho nguyên đơn số tiền trên theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/HĐBL/VPBANK-01 ngày 26/04/2018.

Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.

Bị đơn: Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Lê Quang L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi là 98.465.518đ. Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu ông Lê Quang L thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/HĐBL /VPBANK-01 ngày 26/04/2018 và yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Nguyên đơn không yêu cầu ông Lê Quang L có nghĩa vụ liên đới trong việc thanh toán cho nguyên đơn số tiền trên theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/HĐBL/VPBANK-01 ngày 26/04/2018.

Bị đơn: Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Lê Quang L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Bị đơn có ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 với nguyên đơn, hạn mức vay 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Trong quá trình sử dụng thẻ bị đơn không thanh toán đúng hạn nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán tổng số tiền cả vốn và lãi còn nợ: 98.465.518đ (Chín mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm mười tám đồng). Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn: Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) có địa chỉ: 6 đường A khu dân cư C, phường A, quận N, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1), người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Lê Quang L đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

Bị đơn ký giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 để sử dụng thẻ tín dụng hạn mức 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), thời hạn dùy trì hạn mức thẻ 60 tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn còn nợ tổng số tiền cả vốn và lãi: 98.465.518đ (chín mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi lăm nghìn, năm trăm mười tám đồng). Nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền trên. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Để đảm bảo cho khoản vay nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Quang L cùng thống nhất áp dụng biện pháp bảo đảm: Bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang bằng toàn bộ tài sản cá nhân của ông Lê Quang L theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/HĐBL/VPBANK-01 ngày 26/04/2018 giữ nguyên đơn và ông Lê Quang L. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu ông Lê Quang L thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/ HĐBL/VPBANK-01 ngày 26/04/2018. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu tiếp tục tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí.

Bị đơn Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1): phải chịu 4.923.000đ (Bốn triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ vào:
    • Khoản 1 Điều 30, điểm b Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
    • Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
    • Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
    • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

    Buộc bị đơn Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP V số tiền: số tiền gốc và lãi: 98.465.518đ (chín mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi năm nghìn, năm trăm mười tám đồng) (bao gồm: tiền gốc: 49.199.796đ (bốn mươi chín triệu, một trăm chín mươi chín nghìn, bảy trăm chín mươi sáu đồng), tiền lãi trong hạn: 6.110.087đ (sáu triệu, một trăm mười nghìn, không trăm tám mươi bảy đồng), lãi quá hạn: 43.155.635đ (bốn mươi ba triệu, một trăm năm mươi lăm nghìn, sáu trăm ba mươi lăm đồng)).

    Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu ông Lê Quang L thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh số: SME/CTO/18/0025/VPBANK-01 ngày 26/04/2018 để thu hồi nợ.

    Bị đơn Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) còn phải chịu lãi theo lãi suất của giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm ngày 26/04/2018 mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.

  3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V được nhận lại 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1009 ngày 07/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K.

    Bị đơn: Công ty TNHH X (công ty TNHH MTV X1) phải chịu 4.923.000đ (Bốn triệu chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) án phí.

  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp. C;
  • - VKSND Q.K;
  • - Chi cục THADS Q.K;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc B

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2024/KDTM-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 16/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger