|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Bản án số: 16/2022/DS - PT Ngày: 28/02/2022 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất. |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy
Các Thẩm phán: Bà Dương Thị Liên và bà Nguyễn Minh Lý
- Thư ký phiên tòa: Bà Lương Thị Thúy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 79/2021/TLPT-DS ngày 08/11/2021 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất". Do bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DSST ngày 27/9/2021 của Tòa án nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 106/2021/QĐ-PT ngày 30 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ma Văn N, sinh năm 1964 (có mặt)
- Bị đơn: Ông Mai Văn D (ông Ma Văn D), sinh năm 1958.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Triệu Thị N1, sinh năm 1959.
(Ông D và bà N1 có đơn xin xét xử vắng mặt) - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 3.1 Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1964 (vắng mặt). Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ma Văn N, sinh năm 1964
- 3.2 Bà Triệu Thị N1, sinh năm 1959 (vắng mặt)
- 3.3 Ông Ma Văn T, sinh năm 1972 (vắng mặt)
- 3.4 Chị Đặng Thị T1, sinh năm 1968 (vắng mặt)
- Người làm chứng:
- 4.1 Ông Ma Văn T2, sinh năm 1957. Địa chỉ: Xóm BLCX, xã BC, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên (vắng mặt).
- 4.2 Ông Phùng Kính N2, sinh năm 1944 (vắng mặt).
- 4.3 Anh Lục Văn C, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Xóm BLCX, xã BC, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên (vắng mặt).
- 4.4 Anh Hoàng Văn K, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm CL, xã BC, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên (vắng mặt).
- Người kháng cáo: Ông Ma Văn N
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm nguyên đơn ông Ma Văn N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị Đ trình bày:
Ngày 12/4/2001, gia đình có mua một mảnh đất có diện tích 360m2 với giá 5.600.000đ. Thửa đất có tứ cận: Phía Bắc dài 44,5m giáp nhà anh Ma Văn T; Phía Nam dài 45m giáp nhà ông Mai Văn D; phía Tây dài 08m giáp ruộng lúa nhà ông Nguyễn Văn C; phía Đông dài 08m giáp đường liên xã BC - Đồng Thịnh. Khi mua đất trên đất không có tài sản gì, phần diện tích đất đã mua của anh Ma Văn T có một cạnh giáp với đất nhà ông Mai Văn D (là anh trai của anh Ma Văn T), ngăn cách giữa hai thửa ruộng là bờ có chiều rộng khoảng 60cm. Việc mua bán không được lập hợp đồng và công chứng, chứng thực theo quy định, mà hai bên chỉ lập một giấy viết tay “Giấy chuyển nhượng đất đai + bìa đỏ”, không mời chính quyền địa P đo vẽ mà hai bên tự đo với N bằng thước dây và cây. Đến ngày 13/4/2001 ông mới mang giấy chuyển nhượng đến Ủy ban nhân dân xã xin xác nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và nghe lời trình bày của các đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Hội đồng xét xử nhận xét:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Ma Văn N đảm bảo hình thức, thời hạn, đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Ông N khởi kiện yêu cầu ông Mai Đ1 D (Ma Đ1 D) phải trả lại 25m2 đất chuyên dùng trồng lúa nước, tại thửa 218 tờ bản đồ số 29-bản đồ địa chính xã BC, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, đất đã có giấy CNQSD đất số BV 576736 ngày 20/7/2015 mang tên hộ ông Ma Văn N bà Trần Thị Đ. Đồng thời tháo và dỡ bỏ các công trình trên đất hoặc trả giá trị đất tranh chấp sang tiền mặt là 11.500.000đ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Không chấp nhận kháng cáo của ông Ma Văn N. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 27/9/2021 của Tòa án nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Bác yêu cầu khởi kiện của ông Ma Văn N về việc yêu cầu ông Mai Văn D phải trả 3,2m2 và 6,5m2 (tổng là 9,7m2) đất chuyên trồng lúa nước tại thửa đất số 217, tờ bản đồ số 29, bản đồ địa chính xã BC, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên đo vẽ năm 2006 (có sơ đồ kèm theo).
- Về chi phí tố tụng: Ông Ma Văn N phải chịu 6.400.000đ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và tiền chi phí định giá tài sản.
- Về án phí dân sự: Ông Ma Văn N phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
|
Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - TAND huyện Định Hoá; - CC THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thủy |
Bản án số 16/2022/DS - PT ngày 28/02/2022 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số bản án: 16/2022/DS - PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2022
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 15/2021/DS-ST ngày 27/9/2021 của Tòa án nhân dân huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
