Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ LÁCH

TỈNH BẾN TRE

Số: 159/2024/DS-ST

Ngày: 15/7/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Chí Cường.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Thị Kim Ngân.
  2. Ông Đoàn Minh Tư.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

Ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 263/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023 việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST - DS ngày 20 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn:
  2. Ngân hàng TMCP N.

    Địa chỉ trụ sở: 201 – B C, Phường D, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người được ủy quyền khởi kiện:

    Ông Huỳnh Thế L – Giám đốc chi nhánh B.

    Người được ủy quyền tham gia tố tụng:

    Ông Lê Hồng T – Phó Giám đốc chi nhánh B.

  3. Bị đơn:
  4. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979.

    Địa chỉ: 9 ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

    Bà Lê Thị Bé L1, sinh năm 1984.

    Địa chỉ: 9 ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

  5. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  6. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1960.

    Địa chỉ: 3 ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Tại phiên tòa sơ thẩm người được người khởi kiện ủy quyền tham gia tố tụng, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, văn bản trình bày ý kiến, đơn đề nghị xét xử vắng mặt người được người khởi kiện ủy quyền tham gia tố tụng có lời trình bày:

Ngày 23/06/2022, Ngân hàng TMCP N - Chi Nhánh B (Gọi tắt là N1) và ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 đã giao kết Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV (Gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”) để cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 với số tiền là 1.600.000.000đồng với các chi tiết cụ thể như sau:

  • Thời hạn vay: 12 tháng.
  • Mục đích vay vốn: Sản xuất nông nghiệp (cây giống).
  • Lãi suất: 11.5%/năm.
  • Trả nợ gốc: (hoàn trả toàn bộ số dư nợ gốc vào một lần vào ngày 28/06/2023).
  • Trả nợ lãi: (Vào ngày 28, định kỳ 01 tháng/lần).

Để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng trên ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 có thế chấp cho N1 các quyền sử dụng đất như sau:

  • -Thửa đất số 208, tờ bản đồ số 29 tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 345595, số vào sổ cấp GCN: CS13034 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 31/05/2022 cho ông Nguyễn Văn C theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0088/2022/601-TD-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5633, việc thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực ngày 23/06/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 24/06/2022 Tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C;
  • -Thửa đất số 204, tờ bản đồ số 29 tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 502477, số vào sổ cấp GCN: CS11836 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 15/12/2020 cho ông Nguyễn Văn C; thửa đất số 170, tờ bản đồ số 29 tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 395205, số vào sổ cấp GCN: CS12113 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/03/2021 cho ông Nguyễn Văn C theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0025/2022/601-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5632, việc thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực ngày 23/06/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 24/06/2022 Tại CN văn phòng đăng ký đất đai huyện C:
  • - Và thửa đất số 76, tờ bản đồ số 01 tại xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 444490, số vào sổ cấp GCN: CS08369 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/12/2019 cho bà Nguyễn Thị P theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0026/2022/601-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5634, việc thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực ngày 23/06/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 24/06/2022 Tại CN văn phòng đăng ký đất đai huyện C

Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, ngày 28/06/2022, N1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 vay số tiền là 1.600.000.000 đồng theo K ước nhận nợ/Giấy nhận nợ số 01/GNN-0115/2022/601-TD-CV ngày 28/06/2022. Trong quá trình vay ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 đã trả cho N1 số tiền nợ gốc là 36.991.778 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 213.518.916 đồng. Tạm tính đến ngày 14/11/2023 Ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 còn nợ N1 số tiền như sau:

  • Nợ gốc: 1.563.008.222 đồng.
  • Nợ lãi trong hạn: 6.120 đồng.
  • Nợ lãi quá hạn vốn: 136.896.012 đồng.
  • Nợ phạt chậm trả lãi: 233 đồng.
  • Tổng cộng: 1.699.910.587 đồng.

Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 có nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho N1, tuy nhiên kể từ ngày 08/07/2023, ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với N1 mặc dù N1 đã lập biên bản nhắc nợ và đề nghị thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng(2). Tuy nhiên, đến nay ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 vẫn không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho N1. Như vậy, việc ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho N1 là vi phạm Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV ngày 23/06/2022 mà các bên đã ký kết.

Nay N1 yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Tuyên buộc ông Nguyễn Văn C – bà Lê Thị Bé L1 phải trả cho N1 một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật các khoản sau:
    • Số tiền tạm tính đến ngày 02/07/2024 là 1.925.446.637 đồng, trong đó gồm:
      • Nợ gốc: 1.563.008.222đồng.
      • Nợ lãi trong hạn: 6.120đồng.
      • Nợ lãi quá hạn vốn: 362.431.675đồng.
      • Nợ phạt chậm trả lãi: 620đồng.
      • (Chi tiết theo Bảng tính lãi đính kèm)
    • Số tiền lãi phát sinh của khoản tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV ngày 23/06/2022 kể từ ngày 03/7/2024 cho đến ngày ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ cho N1.
  2. Trong trường hợp ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 không thanh toán khoản nợ hoặc thanh toán không hết nợ thì N1 được quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
  3. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Văn C – bà Lê Thị Bé L1 được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với N1. Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản bảo đảm, tài sản khác không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả và dùng các tài sản hợp pháp khác của bên vay vốn để trả hết khoản nợ còn lại cho N1.

Bị đơn ông Nguyễn Văn C – bà Lê Thị Bé L1 vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Theo biên bản làm việc ngày 22/3/2024, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà có lời trình bày:

Bà đã nhận được Thông báo thụ lý vụ án và thơ mời của Tòa án trong vụ án tranh chấp nêu trên.

Bà là chị ruột của bị đơn ông Nguyễn Văn C. Trước đây, ông Nguyễn Văn C có qua nhờ bà ký tên thế chấp đất của bà là thửa 76, tờ bản đồ số 1, diện tích 1.537,4m², tọa lại tại xã V, huyện C cho N1 để ông C, bà L1 vay tiền của N1 nhưng bà không rõ vay bao nhiêu tiền. Ông C, bà L1 nhận tiền xong làm gì bà không biết. Nay N1 khởi kiện bà không có ý kiến nhưng bà mong muốn để ông C, bà L1 chịu trách nhiệm trả tiền, không xử lý tài sản của bà vì tiền ông C, bà L1 nhận. Do bà P bận công việc nên xin Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt bà, bà cam kết không khiếu nại về sau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
  2. Người được người khởi kiện ủy quyền tham gia tố tụng, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm nhưng có đơn, ý kiến đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định.

    Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng quy định.

  3. Về nội dung:
  4. Ngày 23/06/2022, N1 và ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 giao kết Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV để N1 cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 với số tiền 1.600.000.000đồng. Để đảm bảo cho khoản cấp tín dụng trên ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 có thế chấp cho N1 các quyền sử dụng đất gồm đất số 208, tờ bản đồ số 29, thửa đất số 204, tờ bản đồ số 29, thửa đất số 170, tờ bản đồ số 29 cùng tọa lạc tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre và thửa đất số 76, tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.

    Thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, ngày 28/06/2022, N1 đã giải ngân cho ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 vay số tiền là 1.600.000.000 đồng theo K ước nhận nợ/Giấy nhận nợ số 01/GNN-0115/2022/601-TD-CV ngày 28/06/2022. Trong quá trình vay ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 đã trả cho N1 số tiền nợ gốc là 36.991.778 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 213.518.916 đồng. Tạm tính đến ngày 02/07/2024, ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 còn nợ N1 số tiền 1.925.446.637đồng.

    Theo quy định tại Hợp đồng tín dụng, ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 có nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn và đầy đủ cho N1, tuy nhiên kể từ ngày 08/07/2023, ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với N1 mặc dù N1 đã lập biên bản nhắc nợ đến ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 đề nghị thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, đến nay vẫn không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho N1.

    Do các bên không thống nhất quyền và nghĩa trong việc thực hiện hợp đồng tín dụng vì vậy phát sinh tranh chấp.

    Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận thấy:

    Ngày 23/06/2022, Ngân hàng TMCP N - Chi Nhánh B (Gọi tắt là N1) và ông Nguyễn Văn C bà Lê Thị Bé L1 đã giao kết Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV (Gọi tắt là “Hợp đồng tín dụng”) để cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 số tiền là 1.600.000.000đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay vốn phục vụ sản xuất nông nghiệp (cây giống), lãi suất 11.5%/năm, trả nợ gốc một lần vào ngày 28/06/2023 và trả nợ lãi vào ngày 28, định kỳ 01 tháng/lần. Nhận thấy việc xác lập hợp đồng do hai bên tự nguyện, hình thức hợp đồng đúng theo quy định, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật và ghi rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên. N1 đã nhiều lần thông báo cho bị

    đơn yêu cầu trả nợ gốc, lãi thông qua các biên bản xử lý thu hồi nợ quá hạn, giấy cam kết trả nợ vay cho Ngân hàng, biên bản làm việc thu hồi nợ vay vì vậy việc nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc 1.563.008.222đồng là có cơ sở được Hội đồng xét xử chấp nhận.

  5. Về tiền lãi, hai bên đã thỏa thuận tại Điều 1 và Điều 4 Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV. Nhận thấy, lãi suất mà nguyên đơn yêu cầu là phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và cũng phù hợp quy định tại Điều 91 luật tổ chức tín dụng nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
  6. Căn cứ theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0088/2022/601-TD-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5633, Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0025/2022/601-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5632 và Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0026/2022/601-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5634, trong trường hợp ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 không thanh toán tất nợ cho N1 thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. N1 có yêu cầu nếu số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Phi Long L2 có nghĩa tiếp tục thanh toán phần nợ còn lại cho N1 là phù hợp với thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng tín dụng và quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
  7. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch đối với số nợ phải trả (1.925.446.637đồng) theo quy định với số tiền 36.000.000đồng + 3% x 1.125.446.637đồng = 69.763.399đồng.

Trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn do được chấp nhận yêu cầu.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 68 và Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 4, Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Cụ thể tuyên:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N.
  2. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N (Chi nhánh B đại diện nhận) số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng tạm tính đến ngày là 02/7/2024 là 1.699.910.587đồng

    Ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 còn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP N (Chi nhánh B đại diện nhận) theo mức lãi suất nợ quá hạn được thỏa thuận trong theo Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV ngày 23/06/2022 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.

    Trường hợp ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 không thanh toán hết các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0155/2022/601-TD-CV ngày 23/06/2022 cho Ngân hàng TMCP N thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi để thu hồi nợ các quyền sử dụng đất như sau:

    • -Thửa đất số 208, tờ bản đồ số 29 tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 345595, số vào sổ cấp GCN: CS13034 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 31/05/2022 cho ông Nguyễn Văn C theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0088/2022/601-TD-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5633, việc thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực ngày 23/06/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 24/06/2022 Tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện C;
    • -Thửa đất số 204, tờ bản đồ số 29 tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CX 502477, số vào sổ cấp GCN: CS11836 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 15/12/2020 cho ông Nguyễn Văn C; thửa đất số 170, tờ bản đồ số 29 tại xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 395205, số vào sổ cấp GCN: CS12113 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/03/2021 cho ông Nguyễn Văn C theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0025/2022/601-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5632, việc thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực ngày 23/06/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 24/06/2022 Tại CN văn phòng đăng ký đất đai huyện C;
    • - Và thửa đất số 76, tờ bản đồ số 01 tại xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 444490, số vào sổ cấp GCN: CS08369 do Sở T1, tỉnh Bến Tre cấp ngày 28/12/2019 cho bà Nguyễn Thị P theo Hợp đồng thế chấp tài sản, quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số 0026/2022/601-BĐ ngày 23/06/2022 số công chứng 5634, việc thế chấp đã được Văn phòng C1 chứng thực ngày 23/06/2022 và được đăng ký thế chấp ngày 24/06/2022 Tại CN văn phòng đăng ký đất đai huyện C.

    Trường hợp nếu số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán phần nợ còn lại cho N1.

  3. Về án phí:
  4. Buộc ông Nguyễn Văn C - bà Lê Thị Bé L1 phải có nghĩa vụ chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 69.763.399đồng.

    Trả lại cho Ngân hàng TMCP N (Chi nhánh B đại diện nhận) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 31.498.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001243 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.

  5. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đ

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Chợ Lách;
  • - Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA+VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đào Chí Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 159/2024/DS-ST ngày 15/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 159/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NH N - Nguyễn Văn C
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger