|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 159/2024/HNGĐ-ST
Ngày 11-12-2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Phi Hùng
Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 12 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 268/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2024/QĐXX-ST ngày 12 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tăng Kiều N, sinh năm 1987 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 10/10/2024, biên bản hòa giải ngày 12/11/2024 cũng như tại phiên tòa bà Tăng Kiều N trình bày:
Bà N và ông Đ tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 08/9/2023. Qúa trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống chung, cuộc sống chung không hạnh phúc, cự cải nhau nên bà N và ông Đ ly thân từ tháng 4/2024 đến nay. Vì vậy, bà N yêu cầu được ly hôn với ông Đ.
Về con chun, tài sản chung, nợ chung: Không có nên bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Tăng Kiều N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông Nguyễn Văn Đ có địa chỉ cư trú tại ấp A, xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Đ nhưng ông Đ vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông Đ theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà N và ông Đ tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BBĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau vào ngày 08/9/2023. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Tại đơn khởi kiện cũng như quá trình giải quyết vụ án bà N cho rằng thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà N yêu cầu ly hôn với ông Đ; tuy nhiên ông Đ không thống nhất ly hôn vì cho rằng vẫn còn tình cảm với bà N nên yêu cầu hàn gắn để tiếp tục chung sống với bà N. Xét thấy, quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả. Bởi vì mặc dù ông Đ thừa nhận thời gian chung sống có mâu thuẫn, có cự cải nhau và ông bà đã ly thân từ tháng 4/2024 đến nay nhưng bà N vẫn bảo lưu yêu cầu ly hôn với ông Đ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Tăng Kiều N và ông Nguyễn Văn Đ được ly hôn.
[4] Thời gian chung sống bà N và ông Đ xác định không có con chung, tài sản chung và nợ chung không có nên không yêu cầu. Vì vậy Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí – Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Bà Tăng Kiều N và ông Nguyễn Văn Đ được ly hôn.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Tăng Kiều Niphải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 10 tháng 10 năm 2024 bà N có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016494 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
- Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Kiều Trang |
Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số bản án: 159/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà N và ông Đ ly hôn
