|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 159/2024/HNGĐ-ST
Ngày 08 – 7 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
Ông Nguyễn Hoàng Kha
- Thư ký phiên toà: Bà Tô Huyền Trang – Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 215/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 181/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm: 1985. Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau (có mặt).
* Bị đơn Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp M, xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10/4/2024 và được bổ sung tại phiên tòa, nguyên đơn bà Hà Thị T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn S kết hôn đăng ký kết hôn ngày 22/5/2017 có đăng ký kết hôn vào tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, ông S không chung thủy, ông S đánh bà khi xảy ra cãi vã. Bà và ông S đã ly thân khoảng 01 năm nay. Bà T yêu cầu ly hôn với ông S.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Hà Mỹ T, sinh ngày 13/06/2017. Khi ly hôn bà T yêu cầu được quyền nuôi con, yêu cầu ông S cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng. Tại phiên tòa bà yêu cầu cấp dưỡng 1.200.000đ/tháng.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu phân chia.
Về nợ chung: Không có.
Tòa án đã triệu tập ông Nguyễn Văn S và thông báo về nội dung yêu cầu khởi kiện của bà T. Ông S không đến Tòa án theo triệu tập cũng không gửi văn bản ý kiến đối với yêu cầu của bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Bà Hà Thị T và ông Nguyễn Văn S kết hôn, đăng ký kết hôn vào ngày 22/5/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Lý Văn Lâm, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Bà T yêu cầu ly hôn với ông S. Quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp được xác định là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Đối với ông Nguyễn Văn S, Tòa án tống đạt tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng để triệu tập ông S đến Tòa án để tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai, triệu tập ông S để tham gia phiên tòa xét xử đến lần thứ hai nhưng ông S vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không tiến hành hòa giải vụ án được và Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông S theo quy định tại các Điều 207, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Bà T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, do ông S không chung thủy và đánh bà khi xảy ra cãi vã. Bà và ông S đã ly thân khoảng 01 năm nay. Bà xác định không thể tiếp tục chung sống nên kiên quyết yêu cầu ly hôn với ông S. Dù ông S đã được triệu tập tham gia tố tụng vụ án nhưng đều vắng mặt và không yêu cầu hàn gắn. Xét thấy, bà T kiên quyết yêu cầu ly hôn, ông S không yêu cầu hàn gắn, thể hiện hôn nhân của ông bà đã có mâu thuẫn, không có thể hàn gắn nên chấp nhận cho bà T ly hôn với ông S.
[4] Về con chung: Có 01 người con chung tên Nguyễn Hà Mỹ T, sinh ngày 13/06/2017. Khi ly hôn bà T yêu cầu được quyền nuôi con, yêu cầu nuôi con phù hợp với nguyện vọng của con chung, ông S không có ý kiến phản đối nên có căn cứ chấp nhận. Bà T yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, tại phiên tòa, bà T thay đổi về mức cấp dưỡng, yêu cầu ông S cấp đưỡng nuôi con 1.200.000đ/tháng, đây là mức yêu cầu phù hợp, có khả năng thực hiện với mức thu nhập bình quân tại địa phương, nên có căn cứ chấp nhận.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T thống nhất xác định tự thỏa thuận về tài sản chung không yêu cầu Tòa án phân chia. Bà T xác định không có nợ chung, ông S không có ý kiến phản đối. Đến nay, không có cá nhân tổ chức nào yêu cầu trách nhiệm trả nợ của bà T và ông S. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết về nợ chung và tài sản chung.
[6] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình bà T phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 28, 207, 227, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí.
Về hôn nhân: Bà Hà Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Văn S.
Về con chung: Tiếp tục giao người con chung tên Nguyễn Hà Mỹ T, sinh ngày 13/06/2017 cho bà Hà Thị T trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Văn S, có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.200.000đ/tháng kể từ khi bản án có hiệu lực đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về Tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí:
Án phí hôn nhân gia đình 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Hà Thị T phải nộp. Ngày 10/4/2024 bà Hà Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cà Mau theo lai thu số 0008389 được chuyển thu.
Án phí cấp dưỡng nuôi con 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn S phải nộp.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (đã ký) Phan Thị Thu |
Bản án số 159/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 159/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn ông S
