|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 159/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/5 2025
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Công.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Sâm.
Ông Lê Đăng Thiện.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Tân - Kiểm sát viên;
Ngày 30 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 271/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc: “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2024/QĐST- HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lương Duy T, sinh năm 1995, địa chỉ: Khu C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Có đơn xin xử vắng mặt.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 2002, địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị C tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày 20/11/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã, nay anh thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị C.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị C đã được Toà án triệu tập hợp lệ nhưng không đến Toà án làm việc, cũng như không gửi ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cho Toà án.
Tại biên bản xác minh ngày 28/4/2025, UBND xã X cho biết: Anh Lương Duy T và chị Nguyễn Thị C là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa ngày 20/11/2023. Anh T và chị C không có con chung. Về mâu thuẫn của vợ chồng cụ thể như thế nào địa phương không nắm bắt được.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Lương Duy T đối với chị Nguyễn Thị C; Về con chung và tài sản, công nợ: Không xem xét. Anh T phải chịu 300.000 đ án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn có địa chỉ tại: Thôn N, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa, nên vụ án thuộc Thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, điểm a, b khoản 2 điều 227; khoản 1, 3 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[1] Về nội dung:
[1.1] Về hôn nhân: Anh Lương Duy T và chị Nguyễn Thị C kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đã được UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/11/2023, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh T cho rằng do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hoà hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn, chị C đã được Toà án triệu tập hợp lệ, biết được việc anh T yêu cầu ly hôn nhưng không đến Toà án làm việc, không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của anh T, chứng tỏ chị không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc gia đình. Do đó xác định hôn nhân của anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, điều 57 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu giải quyết ly hôn của anh T, xử cho anh Lương Duy T được ly hôn với chị Nguyễn Thi C1 là phù hợp.
[1.2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[1.3] Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng: Anh T không có yêu cầu gì, chị C1 không có ý kiến gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2] Về án phí: Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[3] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; Điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 227; Khoản 1, 3 Điều 228; Điều 271; Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, Điều 57; Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ: Điểm a khoản 1 điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Về hôn nhân: Xử cho anh Lương Duy T được ly hôn với chị Nguyễn Thị C.
- Về con chung: Không xem xét.
- Về tài sản và công nợ: Không xem xét.
- Về án phí: Anh Lương Duy T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005323 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (anh đã nộp đủ).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận: - TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - VKSND huyện Thọ Xuân; - Chi cục THADS huyện Thọ Xuân; - P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Ngọc Công |
Bản án số 159/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA về ly hôn
- Số bản án: 159/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bdb
