TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 158/2024/DS-ST
Ngày: 11/7/2024.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
-
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thiên Kim
Các hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Ngọc Thủy.
- Bà Phạm Kim Tuyến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Bích Ngọc – Kiểm sát viên
Trong ngày 11 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-DS ngày 04/01/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 778/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa số 961/2024/QĐST-DS, ngày 14/6/2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á(A.
Địa chỉ: Số D, phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Phạm ATsinh năm 2001, chức vụ: Nhân viên xử lý nợ. Giấy ủy quyền số 790/UQ-QLN.24, ngày 11/6/2024 (Vắng mặt).
Địa chỉ liên lạc: Lầu H Tòa nhà A - D, phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Trần Thị K năm 1975
Địa chỉ: Nhà số B Chung cư D, ấp C, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong Đơn khởi kiện ngày 09 tháng 3 năm 2022, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Trần Phạm A trình bày:
Ngày 13/11/2019, ngân hàng TMCP Á(A cấp thẻ tín dụng cho bà Trần Thị K1 cứ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng; Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ của ACác văn bản khác của bà P1ký với ngân hàng TMCP Á(A về việc sử dụng thẻ tín dụng. Chi tiết như sau:
- Số thẻ tín dụng: 4365 99xx xxxx 2428;
- Ngày cấp : 19/11/2019;
- Loại thẻ: Visa Signature;
- Hạn mức thẻ: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;
- Hiệu lực thẻ: Tháng 11/2022.
Lãi vay: Được tính trên số dư nợ theo lãi suất cho vay Thẻ do Aban hành tại từng thời điểm.
Lãi quá hạn: Bằng 150% lãi suất trong hạn.
Trong quá trình sử dụng thẻ, bà P1vi phạm nghĩa vụ trả nợ với ADo đó, căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt sử dụng thẻ, thu hồi nợ trước hạn và chuyển nợ quá hạn. Ngày 20/01/2021, A1chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, quyết định chấm dứt sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của bà P1Ngày 25/01/2021, A1ra thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với thẻ tín dụng trên.
Tính đến ngày 11/7/2024, bà P1còn nợ A2khoản như sau:
- Vốn gốc: 87.608.297 đồng
- Lãi quá hạn: 104.435.556 đồng
Tổng Cộng: 192.043.853 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu không trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm năm mươi ba đồng).
Đại diện của nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Trần Thị K2 phải trả ngay cho A tổng số tiền tính đến ngày 11/7/2024 là 192.043.853 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu không trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm năm mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc 87.608.297 đồng, nợ lãi quá hạn 104.435.556 đồng và tiền lãi phát sinh tính từ ngày 12/7/2024 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất theo quy định tại hợp đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
Bị đơn bà Trần Thị K2:
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bà P1 hoàn toàn không có mặt để trình bày ý kiến hay đưa ra yêu cầu của mình.
* Phát biểu của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng:
Về hình thức, qua kiểm sát giải quyết vụ án thì từ khi thụ lý đến thời điểm này thấy rằng Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng về phiên tòa sơ thẩm. Việc xét xử vắng mặt các đương sự đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung, qua các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Á là hoàn toàn có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Ngân hàng TMCP Á(A khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị K2 phải trả cho A số tiền 192.043.853 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu không trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm năm mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc 87.608.297 đồng, nợ lãi quá hạn 104.435.556 đồng theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng. Bà Trần T KP1 cư trú tại huyện N thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là bà Trần Phạm A có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn bà Trần Thị Kiều P2 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Toà án xét xử vắng mặt bà T1 P1là hoàn toàn đúng theo khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầu của các đương sự:
Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng lập ngày 13/11/2019 giữa bà Trần t K1P2với Avà sao kê sử dụng thẻ tín dụng số 4365 99xx xxxx 2428 của bà P2có đủ cơ sở xác định:
Ngày 13/9/2019, bà P3 có ký với Ahợp đồng sử dụng thẻ tín dụng hạn mức 100.000.000 đồng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà P2đã thực hiện các giao dịch thông qua thẻ tín dụng. Vì bà P2vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 20/01/2021, A1chuyển khoản nợ thẻ sang nợ quá hạn, quyết định chấm dứt sử dụng thẻ và thu hồi toàn bộ nợ thẻ chưa thanh toán của bà P2Ngày 25/01/2021, A1ra thông báo chuyển nợ quá hạn và thu hồi nợ trước hạn đối với thẻ tín dụng trên.
Tính đến ngày 11/7/2024, bà P2còn nợ Asố tiền 192.043.853 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu không trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm năm mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc 87.608.297 đồng, nợ lãi quá hạn 104.435.556 đồng. Do bà P3 đã vi phạm điều khoản thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện là hoàn toàn có cơ sở nên được chấp nhận.
Về lãi suất cho vay được tính trên số dư nợ theo lãi suất cho vay Thẻ do A3hành tại từng thời điểm, lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn là phù hợp quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 20/12/20216 của Ngân hàng N.
Về phương thức trả: Do bà P3 vi phạm nghĩa vụ trả nợ kéo dài từ 25/01/2024 đến nay làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn nên buộc bị đơn phải trả ngay một lần toàn bộ số nợ gốc và lãi cho nguyên. Ngoài ra, bà P2còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/7/2024 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi hết nợ.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 9.602.193 (Chín triệu sáu trăm lẻ hai ngàn một trăm chín mươi ba) đồng.
Hoàn tiền tạm ứng án phí 2.960.438 (Hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn bốn trăm ba mươi tám) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (A) theo biên lai số AA/2021/0037786 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
- - Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
- - Căn cứ Điều 11 Quy chế cho vay ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
- - Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N
Tuyên xử:
1/ Xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á và bị đơn bà Trần Thị K2.
2/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bị đơn bà Trần Thị K2 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (A)192.043.853 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu không trăm bốn mươi ba ngàn tám trăm năm mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc 87.608.297 đồng, nợ lãi quá hạn 104.435.556 đồng. Ngoài ra, bà P1còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/7/2024 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi hết nợ.
Trả làm một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3/ Về án phí:
- Bà Trần Thị K2 phải chịu án phí là là 9.602.193 (Chín triệu sáu trăm lẻ hai ngàn một trăm chín mươi ba) đồng.
- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á(A được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.960.438 (Hai triệu chín trăm sáu mươi ngàn bốn trăm ba mươi tám) đồng, theo biên lai số AA/2021/0037786 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5/ Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Thiên Kim |
Bản án số 158/2024/DS-ST ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 158/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng CP A
