Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHƯỚC LONG

TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 158/2024/HNGĐ -ST
Ngày 29/8/2024.
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/. Ông Trần Văn Phước;
  • 2/. Ông Trần Thanh Tuấn.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Lý Thị Nhiên - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 327/2024/QĐST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 340/QÐST-HNGĐ ngày 12/8/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị Chúc N, sinh năm 1990;
    Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
  2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn G, sinh năm 1987;
    Địa chỉ: ấp P, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Chị N có đơn xin vắng mặt, anh G vắng mặt lần 2 tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Dương Chúc N trình bày: Chị với anh G làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2008, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/02/2009 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Trong thời kỳ hôn nhân, chị và anh có 02 người tên Huỳnh Minh T, sinh ngày 12/01/2010 và Huỳnh Thị Chúc V, sinh ngày 06/01/2015, hiện đang sống với chị. Về tài sản chung, nợ chung chị và anh có một số tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn G, yêu cầu được tiếp tục nuôi người con tên Huỳnh Minh T, sinh ngày 12/01/2010 và Huỳnh Thị Chúc V, sinh ngày 06/01/2015, không yêu cầu anh G cấp dưỡng tiền nuôi con; về tài sản chung tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Huỳnh Văn G vắng mặt mặc dù được Tòa án nhân dân huyện Phước Long triệu tập hợp lệ nhiều lần nên không có lời khai.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn chưa chấp hành quy định của khoản 15, 16 Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 tuyên xử, chấp nhận yêu câu khởi kiện ly hôn của chị Dương Thị Chúc N, cho chị N được ly hôn với anh Huỳnh Văn G.

+ Về con chung: Đề nghị căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 12/01/2010 và Huỳnh Thị Chúc V, sinh ngày 06/01/2015 cho chị N trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Anh G có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Dương Thị Chúc N khởi kiện anh Huỳnh Văn G về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị N có đơn xin vắng mặt, anh G vắng mặt lần 2 tại phiên xét xử nên việc xét xử vắng mặt chị N, anh G là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Chị Dương Thị Chúc N xác định, chị với anh Huỳnh Văn G có làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 2008, còn ngày tháng thì không nhớ, có đăng ký kết hôn. Tại giấy đăng ký kết hôn ngày 26/02/2009 thể hiện chị và anh G có đăng ký kết hôn vào ngày 26/02/2009 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Xét thấy, quan hệ hôn nhân của chị N và anh G được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; nay chị N yêu cầu ly hôn với anh G. Hội đồng xét xử thấy rằng, mâu thuẫn về hôn nhân của chị N và anh G là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, theo lời khai của chị N thì chị và anh G không còn sống chung từ tháng 10 năm 2023 đến nay. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dương Chúc N, cho chị N được ly hôn với anh Huỳnh Văn G.

[3] Về con chung: Theo lời khai của chị N và giấy khai sinh do chị N cung cấp thì chị và anh G có 02 người con tên Huỳnh Minh T, sinh ngày 12/01/2010 và Huỳnh Thị Chúc V, sinh ngày 06/01/2015, hiện đang sống với chị N, khi ly hôn chị N có yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 người con, không yêu cầu anh G cấp dưỡng tiền nuôi con. Xét thấy, các cháu T, V có nguyện vọng được tiếp tục sống với chị N, các cháu đang sống ổn định với chị N, chị N có nguồn thu nhập ổn định để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tiếp tục giao các cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 12/01/2010 và Huỳnh Thị Chúc V, sinh ngày 06/01/2015 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Anh G được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của chị N, thì chị và anh G có một số tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, về nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc chị Dương Chúc N phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Dương Chúc N, cho chị N được ly hôn với anh Huỳnh Văn G.
  2. Về con chung: tiếp tục giao các cháu cháu Huỳnh Minh T, sinh ngày 12/01/2010 và Huỳnh Thị Chúc V, sinh ngày 06/01/2015 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; về cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét, giải quyết; Anh G được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trỡ.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc chị Dương Chúc N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006916 ngày 17 tháng 6 năm 2024 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh Huỳnh Văn G không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Quách Thanh Tồn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 158/2024/HNGĐ -ST ngày 29/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 158/2024/HNGĐ -ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Nị yêu cầu ly hôn với anh Gấu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger