Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 158/2025/HNGĐ-ST

Ngày 16 – 6 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Hiển

Ông Nguyễn Ngọc Trường

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai Hữu T, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt);

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1978; địa chỉ cư trú: ấp N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Ông Mai Hữu T trình bày:

- Về hôn nhân: Ông Mai Hữu T chung sống với bà Nguyễn Thị A từ năm 1999, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Đ vào ngày 29/8/2012. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, gia đình hai bên đã hàn gắn nhưng cả hai không thành. Hiện tại tình cảm không còn, hôn nhân không thể tiếp tục nên ông T yêu cầu được ly hôn bà A.

- Về con chung: Hai con chung tên Mai Hữu T1, sinh ngày 07/4/2000 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết và Mai Hữu Gia H, sinh ngày 28/7/2014. Khi ly hôn Gia H có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bà Nguyễn Thị A: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà A hợp lệ nhưng bà A không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia hòa giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị A đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.

[2] Về hôn nhân: Ông T và bà A kết hôn trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của ông, bà là hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống ông T xác định vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm kéo dài. Hội đồng xét xử xét thấy, vợ chồng phải có nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu tôn trọng quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cùng nhau chia sẽ và thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên, anh chị xảy mâu thuẫn kéo dài mà không thể hàn gắn được. Hiện tại, ông T xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống, bà A không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của ông T cho thấy mâu thuẫn của ông bà quá lớn, hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài và mục đích hôn nhân không còn đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình về ly hôn theo yêu cầu của một bên để cho ông T được ly hôn với bà A là phù hợp.

[3] Về con chung: Khi ly hôn cha mẹ đều có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Đối với Mai Hữu T1 đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Đối với Mai Hữu Gia H, ông T yêu cầu theo nguyện vọng của con, con sống với ai thì người đó nuôi dưỡng. Tại chứng cứ trong hồ sơ thể hiện cháu Gia H có nguyện vọng sống tiếp cùng mẹ. Do đó, để đảm bảo các điều kiện cho con phát triển tốt nhất và không làm xáo trộn cuộc sống ổn định hiện tại của con chung. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình giao con chung Mai Hữu Gia H cho bà A tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có không đặt ra yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.

[5] Về án phí: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng.

2

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 273, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Mai Hữu T.

  1. Về hôn nhân: Cho ông Mai Hữu T được ly hôn bà Nguyễn Thị Anh .
  2. Về con chung: Giao Mai Hữu Gia H, sinh ngày 28/7/2014 cho bà Nguyễn Thị A tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Ông Mai Hữu T không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

  1. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Mai Hữu T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001098 ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi (đã nộp xong).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Đương sự có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi;
  • - Ủy ban nhân dân xã Quách Phẩm Bắc, huyện Đầm Dơi;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký)

Nguyễn Ngọc Trúc

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 158/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 158/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHO LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger