|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 157/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2024
V/v không công nhận quan hệ vợ chồng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Luyến
Ông Phạm Mạnh Hùng
Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
Ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 138/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y; nơi cư trú: Thôn A, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Bị đơn: A; nơi cư trú: 2-421 B-dong Jung - gu U, Hàn Quốc; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 08/4/2024 và bản tự khai, nguyên đơn chị Hoàng Thị Y1 trình bày: Chị Y1 và anh Kim J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc vào ngày 25 tháng 4 năm 2023, nhưng chưa thực hiện ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống mỗi người một nơi: Chị Y1 ở Việt Nam còn anh Kim J ở Hàn Quốc. Được một thời gian ngắn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hiểu hết về nhau, lối sống, phong tục tập quán khác nhau, ngôn ngữ bất đồng. Nay vợ chồng đã không còn tình cảm, không có khả năng đoàn tụ, nên chị Y1 yêu cầu được ly hôn với anh Kim J.
Về con chung và tài sản chung: Chị Y1 và anh Kim J không có con chung và không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn ngày 22/4/2024 đã được hợp pháp hoá tại Đ tại Hàn Quốc, bị đơn anh Kim J trình bày thống nhất với chị Hoàng Thị Y về quá trình kết hôn, lý do ly hôn, con chung, tài sản chung và đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp của vụ án về việc không công nhận quan hệ vợ chồng là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại khoản 8 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn cư trú tại thành phố Hải Phòng; bị đơn cư trú ở nước ngoài; nên căn cứ khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, điểm d khoản 1 Điều 469 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.
[2] Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh Kim J kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc ngày 25/4/2023. Nhưng anh chị không thực hiện ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam theo Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình và Điều 36 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình. Vì vậy, việc kết hôn của chị Y và anh Kim J không được công nhận tại Việt Nam, nên căn cứ khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình cần chấp nhận yêu cầu của chị Y, không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Y và anh Kim J.
[4] Về con chung: Chị Y và anh Kim J đều trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về tài sản chung: Chị Y và anh Kim J không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 8 Điều 28, khoản 3 Điều 35, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 238, các điều 273, 469, 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 36 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
X: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị Y.
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Hoàng Thị Y và anh Kim J.
- Về con chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Y phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) chị Y đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000404 ngày 29 tháng 5 năm 2024 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
Chị Hoàng Thị Y có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Anh Kim J có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bích Thủy |
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Phạm Mạnh Hùng Nguyễn Thị Luyến |
Nguyễn Thị Bích Thủy |
Bản án số 157/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về không công nhận quan hệ vợ chồng
- Số bản án: 157/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Không công nhận quan hệ vợ chồng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Y và anh K
