|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 157/2024/HNGĐ-ST
Ngày 27-11-2024
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Phi Hùng
Ông Hồ Quốc Văn
- Thư ký phiên tòa:
Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 11 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 253/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 325/2024/QĐXX-ST ngày 21 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1975, có mặt
- Bị đơn: Bà Từ Bé K, sinh năm 1988, vắng mặt
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 01/10/2024 và tại phiên toà, ông Trịnh Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Ông H và bà K tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 17/11/2006. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, do bất đồng quan điểm. Hiện tại ông bà đã sống ly thân khoảng 08, 09 năm nay. Do đó, ông H yêu cầu được ly hôn với bà K.
Về con chung: Thời gian chung sống ông bà có 01 người con chung là Trịnh Ngọc H1, sinh ngày 21/9/2006, đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Trịnh Văn H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Từ Bé Kiều. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; bà K có địa chỉ tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà K nhưng bà K vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà K theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về hôn nhân: Ông Trịnh Văn H và bà Từ Bé K tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau vào ngày 17/11/2006. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án ông H yêu cầu ly hôn với bà K. Xét thấy, yêu cầu của ông H là có cơ sở. Bởi vì, thời gian chung sống ông bà có phát sinh mâu thuẫn và hiện tại đã sống ly thân khoảng 08, 09 năm nay. Mặt khác, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do bà K vắng mặt tại lần hòa giải không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho ông Trịnh Văn H và bà Từ Bé K được ly hôn.
[4] Về con chung: Thời gian chung sống ông bà có 01 người con chung là Trịnh Ngọc H1, sinh ngày 21/9/2006, đã trưởng thành, ông H không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung: Ông H không yêu cầu giải quyết về tài sản chung. Về nợ chung: Ông H xác định ông và bà K không có nợ chung, không ai yêu cầu giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trịnh Văn H phải chịu án phí theo Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Ông Trịnh Văn H và bà Từ Bé K được ly hôn.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Trịnh Văn H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 01 tháng 10 năm 2024 ông H có nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0016453 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
- Về quyền kháng cáo: Ông H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà K vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Bảo Trâm |
3
Bản án số 157/2024/HNGĐ-ST ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 157/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trịnh Văn H - Từ Bé K: Ly hôn
