|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG Bản án số: 157/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27-9-2024 V/v “Ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN
NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thùy Trang
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Phạm Thạch Út
- Ông Trần Thành Hiệp
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hồng Cẩm- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Ngày 27 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 255/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 292/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 272/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024 và giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim Nh, sinh năm 1977 ( có đơn xin xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 13, khóm Hòa Long 2, thị trấn An Ch, huyện Châu Th, An Giang.
Tạm trú: CH-06.A05 chung cư Hòa Bình, khu phố Bình Đ, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình D
2.Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 13, khóm Hòa L 2, thị trấn An Ch, huyện Châu Th, An G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai cùng ngày 05/7/2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Đào Thị Kim Nh trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh D về chung sống với Nhu vào năm 1994, hôn nhân tự tìm hiểu, không tổ chức đám cưới nhưng có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn An Ch, huyện Châu Th tỉnh An G số 08 ngày 26/02/2001. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2014 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống; vợ chồng thường xuyên cự cãi Nhu, không tôn trọng và không tin tưởng Nhu, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Giữa chị và anh D ly thân từ năm 2014 cho đến nay; trong thời gian ly thân cả hai không ai có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị không còn tình cảm với anh D, nên yêu cầu ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung Trần Thị T Tr, sinh ngày 20/11/1994; Trần Thị Việt Tr, sinh ngày 27/4/1996 và Trần Thị Diễm H, sinh ngày 14/11/1997. Hiện các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Trần Văn D vắng mặt trong quá trình tố tụng
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn chị Đào Thị Kim Nh có đơn xin xét xử vắng mặt ngày 20/9/2024 nội dung đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về hôn nhân; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Trần Văn D vắng mặt tại phiên tòa không tham gia tố tụng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1 Về quan hệ tranh chấp: chị Đào Thị Kim Nh có đơn khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân huyện Châu Thành giải quyết về “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
1.2 Về thẩm quyền giải quyết: Căn cứ biên bản xác nhận thông tin cư trú Công an thị trấn An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang do chị Nh cung cấp thể hiện: “anh D có nơi trú tại khóm Hòa Long 2, TT An Châu, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. ...". Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
1.3 Về sự có mặt, vắng mặt của đương sự: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng thực hiện theo quy định tại các khoản 5 Điều 177 và Điều 179 BLTTDS 2015. Anh D không có mặt tại phiên tòa khi được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phía nguyên đơn chị Nh có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nh và anh D
[2] Về nội dung tranh chấp:
2.1 Về hôn nhân: giữa chị Nh và anh D có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn An Ch, huyện Châu Th, tỉnh An Gi số 08 ngày 26/02/2001 phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 3, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nh và anh D. Mục đích tạo điều kiện cho anh chị đoàn tụ; nhưng chị Nh vẫn giữ yêu cầu ly hôn; anh D không đến Toà án để tham gia tố tụng, không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án. Anh D không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình được quy định tại các Điều 70,72 BLTTDS.
Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với Nhu, tH yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc Nhu. Giữa anh chị đã ly thân một thời gian dài, trong khoảng thời gian ly thân cả hai không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Như vậy cả anh chị đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ năm 2014. Do đó, yêu cầu của chị Hằngcó căn cứ được HĐXX xem xét chấp nhận.
2.2 Về con chung: đã trưởng thành, có khả năng lao động
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: HĐXX không xem xét.
[3] Về án phí sơ thẩm:
Chị Đào Thị Kim Nh là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
[4] Quyền kháng cáo:
Chị Nh, anh D có quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Điều 5, Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 217, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 244; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- - Khoản 1 Điều 56, Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đào Thị Kim Nh; Chị Nh được ly hôn với anh Trần Văn D
- Về tài sản chung, nợ chung: HĐXX không xem xét.
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị Đào Thị Kim Nh phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004815 ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Quyền kháng cáo: chị Đào Thị Kim Nh và anh Trần Văn D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Thùy Trang |
Bản án số 157/2024/HNGĐ-ST ngày 27/09/2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang về ly hôn
- Số bản án: 157/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà NHhy hôn với ông D
