Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Bản án số: 157/2024/HNGĐ-ST

Ngày 14-5-2024

V/v ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lã Phi Hùng
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đại Đồng và ông Nguyễn Tiến Bộ

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Ngọc Bích, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Nhâm - Kiểm sát viên

Trong ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở TAND huyện Mỹ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 113/ 2024/ TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc kiện ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/ 2024/ QĐXX - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2024/QĐST - DS ngày 07/5/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Quách Ánh L, sinh năm 1993

Bị đơn: Anh Dư Thanh T, sinh năm 1991

Đều có HKTT: Cụm D, thôn P, xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội.

Chị L có mặt, anh T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn và những lời khai tại Toà, nguyên đơn chị Quách Ánh L trình bày:

- Về hôn nhân: Chị L và anh Dư Thanh T tự nguyện kết hôn vào ngày 09/12/2010, có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau tại gia đình anh T, ở cụm D, thôn P, xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, mỗi người có một quan điểm lối sống khác nhau, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, hơn nữa anh T không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 12 năm 2023 cho đến nay không còn quan hệ gì. Nhận thấy tình cảm không còn, hạnh phúc không có, chị L đề nghị được ly hôn với anh T.

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Dư Nam K, sinh ngày 13/7/2011; Dư Khánh H, sinh ngày 31/5/2013; Dư Minh T1, sinh ngày 05/7/2021. Hiện nay cháu H, cháu T1 đang ở với chị L; cháu K đang ở với anh T. Ly hôn chị L xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H, cháu T1 và

đồng ý để cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu K; không bên nào phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho bên nào.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết

- Về công nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về phía bị đơn, anh Dư Thanh T:

- Về hôn nhân: Anh T và chị Quách Ánh L tự nguyện kết hôn từ năm 2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau ngay tại gia đình anh T, ở cụm D, thôn P, xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội. Quan điểm của anh T mong muốn vợ chồng về đoàn tụ, nên không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Anh T xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Dư Nam K, sinh ngày 13/7/2011; Dư Khánh H, sinh ngày 31/5/2013; Dư Minh T1, sinh ngày 05/7/2021. Hiện nay cháu K đang ở với anh T; cháu H, cháu T1 đang ở với chị L. Do vì các con còn nhỏ lên không đồng ý ly hôn và không có ý kiến gì về con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết

Tại phiên toà: Chị Quách Ánh L giữ nguyên quan điểm của mình và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đại diện VKSND huyện Mỹ Đức tham gia phiên toà phát biểu về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định về thủ tục tố tụng của Pháp luật TTDS trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa chấp hành đầy đủ nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Quách Ánh L, cho L được ly hôn với anh Dư Thanh T; giao cháu Dư Khánh H, sinh ngày 31/5/2013; cháu Dư Minh T1, sinh ngày 05/7/2021 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Dư Nam K, sinh ngày 13/7/2011 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho chị L, anh T đến khi chị L, anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật và không xem xét quan hệ tài sản chung vợ chồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng anh Dư Thanh T vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Về hôn nhân: Chị Quách Ánh L và anh Dư Thanh T tự nguyện kết hôn ngày 09/12/2010, bằng việc đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn hai anh, chị chung sống với nhau ngay tại gia đình anh T, ở cụm D, thôn P, xã P, huyện M, Thành phố Hà Nội. Quan hệ vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, mỗi người có một quan điểm lối sống khác nhau, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, khiến chị L quyết định ly thân anh bằng cách về quê đẻ ở thôn C, xã C, huyện T, Thành phố Hà Nội ở để thoát ly đời sống chung vợ chồng. Quá trình giải quyết anh T không đồng ý

ly hôn, nhưng khi Tòa án triệu tập để hòa giải vợ chồng về đoàn tụ thì anh T không đến Tòa, không chỉ thể hiện thái độ không tôn trọng cơ quan tố tụng mà ở một góc độ khác còn thể hiện ý thức không mong muốn hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Xác minh tại nơi cư trú, chính quyền địa phương cũng xác nhận, mâu thuẫn giữa các bên là có, hiện tại chị L không còn chung sống với anh T nữa. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân tồn tại chỉ là hình thức, không còn ý nghĩa. Vì vậy, yêu cầu của chị L xin ly hôn anh T là có cơ sở, nên áp dụng các quy định tại các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39 của BLDS chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Quách Ánh L, cho chị L được ly hôn với anh Dư Thanh T.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Dư Nam K, sinh ngày 13/7/2011; Dư Khánh H, sinh ngày 31/5/2013; Dư Minh T1, sinh ngày 05/7/2021. Quá trình giải quyết vụ án, chị L xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H, cháu T1; anh T không có quan điểm gì về con chung. Xét về điều kiện nuôi con thì chị L và anh T đều có điều kiện ngang nhau, hơn nữa cháu K có nguyện vọng xin được ở với anh T, cháu H có nguyện vọng xin được ở với chị L, cháu T1 chưa được 03 tuổi. HĐXX nhất trí giao cháu Dư Khánh H, Dư Minh T1 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Dư Nam K cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho chị L, anh T đến khi chị L, anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Chị Quách Ánh L và anh Dư Thanh T đều không yêu cầu, nên Tòa không xét.

Về án phí: Chị Quách Ánh L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 39 BLDS; Điều 147 Bộ luật TTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Cho chị Quách Ánh L được ly hôn anh Dư Thanh T.
  2. Về con chung: Giao chị Quách Ánh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dư Khánh H, sinh ngày 31/5/2013 và cháu Dư Minh T1, sinh ngày 05/7/2021. Giao anh Dư Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Dư Nam K, sinh ngày 13/7/2011. Tạm hoãn việc góp phí tổn nuôi con cho chị L, anh T đến khi chị L, anh T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị L, anh T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
  3. Về án phí: Chị Quách Ánh L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên thu tạm ứng án phí số 0007795 ngày 02/4/2024 tại

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức. Chị L đã nộp đủ án phí án phí ly hôn sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND Thành phố;
  • - VKSND Thành phố, huyện;
  • - Chi cục THADS huyện;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Phúc Lâm;
  • - Lưu hồ sơ + VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lã Phi Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 157/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về ly hôn

  • Số bản án: 157/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn L-T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger