Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 157/2024/DS-ST

Ngày: 09-9-2024

V/v tranh chấp về hợp đồng dân sự

tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Nữ Thu Hân

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Hồng Thơ
  2. Ông Lê Quang Thanh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Nam Quang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 318/2024/TLST-DS ngày 14/6/2024 về việc “tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 339/2024/QĐXXST-DS ngày 23/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 309/2024/QĐST-DS ngày 15/8/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Đức Thạch D, Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Cùng địa chỉ: 2 N, Phường H, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền của bà D: Ông Nguyễn Văn Bé H, sinh năm 1979; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh Đ (Văn bản ủy quyền số 1176/2024/GUQ-PL ngày 25/4/2024).

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông Bùi Minh T – Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ - Phòng kiểm soát rủi ro - Chi nhánh Đ (Văn bản ủy quyền ngày 02/5/2024).

Cùng địa chỉ: Số E, đường N, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: : Ông Thái Văn M, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ A, ấp H, xã H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn có người đại diện hợp pháp là ông Bùi Minh T trình bày:

Ngày 13/3/2019, ông M có ký giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng với Ngân hàng TMCP S số 44 ngày 18/3/2019. Cụ thể như sau: Hạn mức thẻ 20.000.000 đồng, lãi suất vay 2,5%/tháng.

Ngày 22/6/2023, ông M vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã chuyển toàn bộ số nợ vay thành nợ quá hạn. Qua nhiều lần nhắc nhở ông M vẫn không thanh toán.

Theo đơn khởi kiện, Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu buộc ông M phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 22/4/2024 là 29.140.171 đồng, trong đó gồm: Nợ gốc: 20.494.946 đồng, lãi quá hạn 8.645.225 đồng. Ông M còn phải thanh toán lãi phát sinh từ ngày 23/4/2024 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng số 44 ngày 18/3/2019.

Tại phiên tòa, người đại diện pháp của nguyên đơn trình bày yêu cầu buộc ông M phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 33.108.471 đồng (nợ gốc: 20.494.946 đồng, lãi quá hạn 12.613.525 đồng) và lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 10/9/2024 đến khi trả xong nợ theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng ngày 18/3/2019.

Bị đơn ông Thái Văn M:

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Thái Văn M nhưng tại phiên tòa và trong quá trình giải quyết vụ án ông M vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng. Bị đơn ông Thái Văn M có địa chỉ tại xã H, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Tại phiên tòa, đại diện nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông M trả số tiền còn thiếu theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 18/3/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 09/9/2024, số tiền 33.108.471 đồng, trong đó nợ gốc 20.494.946 đồng, lãi quá hạn 12.613.525 đồng và lãi quá hạn phát sinh từ ngày 10/9/2024 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng ngày 18/3/2019.

Xét trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng số 356481-0886, ông M đã thực hiện các giao dịch thanh toán với tổng số tiền 39.500.000 đồng, lãi 35.113.223 đồng, phí trễ hạn 2.682.102 đồng, phí vượt hạn mức là 450.000 đồng, phí 1.197.000 đồng. Đến ngày 22/4/2023 ông M đã thanh toán cho Ngân hàng tiền gốc, lãi và phí được 44.928.000 đồng, sau đó không thanh toán nữa. Đến ngày 22/6/2023, toàn bộ số tiền gốc mà ông M nợ là 20.494.946 đồng bị chuyển thành nợ quá hạn và phải chịu lãi theo mức lãi suất quá hạn do ông M không thanh toán số tiền tối thiểu là phù hợp với thỏa thuận tại Điều 19 Bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Như vậy, ông M đã không thanh toán đúng như nghĩa vụ giao kết cho các giao dịch phát sinh đối với Ngân hàng là vi phạm thỏa thuận về nghĩa vụ của chủ thẻ tại hợp đồng nên căn cứ các thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng và Điều 280, Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 471 Bộ luật Dân sự 2005) ông M phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản vay và lãi phát sinh cho Ngân hàng.

Theo bảng tóm tắt sao kê và lời trình bày của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn thì đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 09/9/2024, ông M còn nợ nguyên đơn số tiền tổng cộng là 33.108.471 đồng, trong đó nợ gốc 20.494.946 đồng, lãi quá hạn 12.613.525 đồng. Xét việc Ngân hàng tính các khoản lãi quá hạn nêu trên dựa vào các thỏa thuận đối với khách hàng là phù hợp với các quy định của Ngân hàng N về việc cho vay của tổ chức tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm (Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP).

Vì vậy, có đủ cơ sở để chấp nhận khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S. Buộc ông M phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 33.108.471 đồng (gồm nợ gốc 20.494.946 đồng, lãi quá hạn 12.613.525 đồng) và tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ vay theo Án lệ số 08/2016/Al về xác định lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường và việc trả lãi trên số tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí, nguyên đơn không phải chịu án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Điều 209 và Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ Điều 280, Điều 463 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 8, Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Án lệ số 08/2016/Al về xác định lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường và việc trả lãi trên số tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S.
  2. Buộc ông Thái Văn M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng là 33.108.471 đồng, trong đó nợ gốc là 20.494.946 đồng, lãi quá hạn là 12.613.525 đồng.

    Ông Thái Văn M có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 18/3/2019, kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Thái Văn M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.655.424 đồng.
  4. Ngân hàng thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 729.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009882 ngày 12/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

  5. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS ND TPCL;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Châu Nữ Thu Hân

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 157/2024/DS-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng

  • Số bản án: 157/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp về hợp đồng dân sự tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S yêu cầu bị đơn thanh toán nợ vay
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger