|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 157/2024/KDTM-ST |
Ngày 18 tháng 09 năm 2024 V/v:Tranh chấp hợp đồng kinh tế. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoài Phương
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Hà
2. Bà Đỗ Thị Sỹ Long
Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Ba Đình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa: Bà Đào Linh Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 09 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội xét xử công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 157/2023/TLST – KDTM ngày 18/12/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng kinh tế” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 304/2024/QĐXXST- KDTM ngày 06 tháng 08 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 201/2024/QĐST-HPT ngày 27 tháng 08 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Tổng Công ty M – CTCP (gọi tắt là V); Địa chỉ: Lô D, Khu D, phường P, quận T, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng G - Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Công ty L – Đoàn luật sư thành phố H; Trụ sở: Lô F, ngõ A T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (Theo giấy ủy quyền ngày 05/08/2024). Người đại diện theo ủy quyền: Luật sư Phạm Minh T Công ty L (Theo quyết định số 05.8.2/2024/QĐ-TT ngày 05/8/2024). (Ông T có mặt)
Bị đơn: Công ty TNHH T1 (gọi tắt là I); Địa chỉ: C P, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trình Minh B - Chức vụ: Giám đốc; (Ông B vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn - Tổng Công ty M - CTCP do ông Phạm Minh T đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngày 10/11/2024, Tổng Công ty M- CTCP (gọi tắt là V) có ký với Công ty TNHH T1 (gọi tắt là I) 01 Hợp đồng kinh tế số 01/V/I kèm phụ lục về danh mục mặt hàng hệ thống ngắt mạch điện bằng khí SF6 và phụ kiện dự phòng. Tổng giá trị hợp đồng là 3.965.807.672 đồng (đã bao gồm 5% thuế VAT). Ngày 22/12/2004, V đã xuất hóa đơn GTGT hạch toán khoản tiền bán hàng theo hợp đồng và phụ lục ký kết nêu trên với tổng giá trị hóa đơn là 3.965.807.672 đồng (đã bao gồm 5% thuế VAT).
Quá trình thực hiện hợp đồng, V đã cung ứng và hoàn thành thủ tục giao nhận hàng hóa, xuất hóa đơn cho I theo thỏa thuận. Quá trình giao nhận và sử dụng hàng hóa cho đến nay không có bất kỳ thắc mắc hay khiếu nại, yêu cầu nào liên quan.
Ngày 31/12/2008, V và I đã đối chiếu công nợ, theo đó, I phải trả cho V số tiền là 6.518.446.290 đồng (bao gồm tiền lãi). Trên tổng giá trị hợp đồng là 3.965.807.672 đồng (đã bao gồm 5% thuế VAT), I đã trả cho V là 1.108.825.000 đồng (gồm 7 đợt thanh toán từ năm 2005 đến 5/8/2010 bằng chuyển khoản và hai lần thanh toán bằng tiền mặt). Tổng công nợ còn lại phải thanh toán là 2.856.982.672 đồng. V đã nhiều lần liên hệ và đề nghị thanh toán, tuy nhiên I vẫn cố tình trốn tránh, gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của V. Theo thỏa thuận tại Điều 4 Hợp đồng kinh tế, I không thực hiện nghĩa vụ thanh toán công nợ trên cho V theo đúng thời hạn cam kết là vi phạm.
V đề nghị Tòa án xét xử:
1. Buộc I phải thanh toán cho V toàn bộ giá trị công nợ gốc là 2.856.982.672 đồng.
2. V yêu cầu I thanh toán khoản tiền lãi quá hạn theo Điều IV hợp đồng kể từ ngày 05/08/2010 (là thời điểm sau cùng I thanh toán), tạm tính đến ngày 30/7/2023, số tiền công nợ gốc là 2.856.982.672 đồng, cụ thể: 2.856.982.672 đồng x 10.2% x 4742/365 = 3.785.963.854 đồng.Tổng số tiền buộc Công ty TNHH T1 phải thanh toán cho Tổng Công ty M – CTCP là: 6.642.946.526 đồng. * Ngày 22/08/2024, Tổng Công ty M – CTCP đã có đơn xin rút, thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về việc khoản tiền lãi quá hạn: tại Đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2023 V yêu cầu I thanh toán khoản tiền lãi quá hạn theo Điều IV hợp đồng kể từ ngày 05/08/2010 (là thời điểm sau cùng I thanh toán), tạm tính đến ngày 30/07/2023, với số tiền công nợ gốc là 2.856.982.672 đồng, cụ thể: 2.856.982.672 đồng x 10.2% x 4742/365 = 3.785.963.854 đồng. Nay nguyên đơn xin rút, thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện liên quan về khoản tiền lãi quá hạn là: 3.721.631.487 đồng. Sau khi trừ đi số tiền lãi quá hạn xin rút nêu trên thì số tiền quá hạn V còn yêu cầu I thanh toán 64.332.367 đồng. Căn cứ theo Điều IV hợp đồng, theo đó “khoản tiền lãi quá hạn sẽ được tính trên số tiền nợ gốc chậm thanh toán theo lãi suất là 0,85%/tháng tạm tính từ ngày quá hạn thanh toán (10/5/2005) đến ngày 08/07/2005, cụ thể như sau:
| Stt | Số tiền nợ gốc chậm thanh toán (A) |
Ngày quá hạn thanh toán (2) |
Ngày chậm trả tối đa (3) |
Số ngày chậm trả (4) = (3)-(2) |
Lãi suất (5) | Số tiền chậm trả (vnđ) (6)=(1)*(4)*(5)x12 tháng/365 ngày |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3.860.982.672 | 10/5/2005 | 09/6/2005 | 31 | 0.85%/ tháng |
33.447.746 |
| 2 | 3.810.982.672 | 10/6/2005 | 08/7/2005 | 29 | 0.85%/ tháng |
30.884.621 |
| Tổng cộng | 60 | 64.332.367 | ||||
Như vậy, tổng số tiền Tổng Công ty M – CTCP buộc Công ty TNHH T1 phải thanh toán cho V là: 2.921.315.039 đồng. Trong đó: giá trị công nợ gốc là 2.856.982.672 đồng và lãi quá hạn là 64.332.367 đồng.
* Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn – Công ty TNHH T1 không đến Tòa án theo các giấy triệu tập, thông báo phiên họp kiểm tra, việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo yêu cầu giao nộp văn bản ý kiến trình bày quan điểm, cũng không giao nộp tài liệu, chứng cứ.
* Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thu thập được các thông tin về bị đơn như sau:
Tại Thông báo số 821/CCT – KTr1 ngày 11/01/2024 của C – Cục Thuế thành phố H về việc cung cấp thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH T1 ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Theo Thông báo số 2829/CCT – BKD ngày 25/12/2012 của C – Cục Thuế thành phố H về việc doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh: Công ty TNHH T1 thông tin, Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102001540 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố H cấp lần đầu ngày 27/11/2000. Mã số thuế: 0101080611 do Cục Thuế thành phố H cấp ngày 15/12/2000. Địa chỉ trụ sở chính: số B P, phường T, quận B, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán máy móc, thiết bị, vật tư ngành thông tin; buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa...Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ông Lê Q; CMTND số: [...] cấp ngày 28/10/2023 do Công an thành phố H cấp: Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số D P, phường Q, quận B, Hà Nội là đại diện pháp luật của Công ty. Địa chỉ kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế: số B P, phường Q, quận B, Hà Nội. Ngày 21/12/2012 không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doang đã đăng ký với cơ quan thuế.
Công an phường T, quận B, thành phố Hà Nội cung cấp tại địa chỉ C P, phường T, quận B, thành phố Hà Nội không có biển hiệu Công ty TNHH T1 và Công ty TNHH T1 không hoạt động kinh doanh tại đây.
Tại Công văn số 2950/CCTT – ĐKKD ngày 12/08/2024 của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư thành phố H cung cấp: Công ty TNHH T1; mã số doanh nghiệp A; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đăng ký lần đầu ngày 27/11/2000, Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 01/09/2006. Tình trạng pháp lý hiện nay: đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập (Thu hồi Giấy CNĐKDN). Người đại diện theo pháp luật: ông Trình Minh B – Giám đốc.
Công an phường B2 thành phố T, tỉnh Tây Ninh cung cấp ông Trịnh Minh B1, sinh năm 1969 hiện nay không có hộ khẩu và không còn sinh sống tại địa chỉ số E đường N, khu phố A, phường B thành phố T, tỉnh Tây Nình. Không rõ thời điểm ông B1 đã bỏ đi và không để lại địa chỉ nơi đến.
* Tại phiên tòa:
* Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn – Tổng Công ty M – CTCP giữ nguyên yêu cầu khởi kiện: buộc Công ty TNHH T1 phải thanh toán cho Tổng Công ty M – CTCP là: 2.921.315.039 đồng (Hai tỷ, chín trăm hai mươi mốt triệu, ba trăm mười lăm nghìn, không trăm ba mươi chín đồng). Trong đó: giá trị công nợ gốc là 2.856.982.672 đồng và lãi quá hạn là 64.332.367 đồng.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong việc xác định nội dung tranh chấp, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, tư cách người tham gia tố tụng, thời hiệu khởi kiện; tiến hành thu thập chứng cứ đầy đủ, tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đúng quy định; việc cấp, tống đạt và giao nhận văn bản tố tụng dân sự đúng quy định của pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, thủ tục tố tụng tại phiên tòa đúng trình tự luật định. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Việc Hội đồng xét xử tiến hành việc xét xử sau khi đã tống đạt hợp lệ cho đương sự là đúng thủ tục tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu thu thập được trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự nhận thấy yêu cầu của Nguyên đơn là có căn cứ và phù hợp quy định của pháp luật. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, buộc Công ty TNHH T1 phải trả cho Tổng Công ty M – CTCP số tiền nợ gốc là 2.856.982.672 đồng, nợ lãi chậm thanh toán là 64.332.367 đồng; Về án phí: Nguyên đơn không phải chịu án phí, Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận thấy:
[1] Về tố tụng:
- Đây là vụ án yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa Tổng Công ty M và Công ty TNHH T1, cụ thể là Hợp đồng kinh tế số 01/V/I ngày 10/11/2004 và Biên bản đối chiếu công nợ ngày 06/01/2006 và ngày 31/12/2008. Do vậy, xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là tranh chấp kinh doanh thương mại được quy định tại Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Công ty TNHH T1 có địa chỉ trụ sở theo đăng ký kinh doanh tại: C P, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Do vậy, Tòa án nhân dân quận Ba Đình thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về sự vắng mặt của đương sự: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án cho Công ty TNHH T1 do ông Trình Minh B đại diện theo pháp luật. Tại phiên tòa, Công ty TNHH T1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc:
Căn cứ Hợp đồng kinh tế số 01/V/I ngày 10/11/2004 về việc Tổng Công ty M – CTCP bán cho Công ty TNHH T1 hệ thống ngắt mạch điện bằng khí SF6 loại 3AP1FG, 3AP1F1 và phụ kiện dự phòng với tổng giá trị Hợp đồng là 3.965.807.672 đồng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Căn cứ các lệnh thanh toán, phiếu thu thể hiện Công ty TNHH T1 đã thanh toán cho Tổng Công ty M – CTCP số tiền là 1.108.825.000 đồng; Theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 06/01/2006 và ngày 31/12/2008, đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T1 đều xác nhận số nợ gốc.
Do đó yêu cầu của Tổng Công ty M – CTCP buộc thanh toán về số tiền nợ gốc là 2.856.982.672 đồng (Hai tỷ, tám trăm năm mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn, sáu trăm bẩy mươi hai đồng) là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về yêu cầu khởi kiện đối với số lãi chậm thanh toán:
Xét về yêu cầu chậm trả của nguyên đơn - Tổng Công ty M – CTCP buộc Công ty TNHH T1 phải trả số nợ lãi quá hạn là 64.332.367 đồng do Công ty TNHH T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên phải chịu khoản tiền lãi.
Xét, tại Điều IV của Hợp đồng kinh tế số 01/V/I ngày 10/11/2004 quy định “Hàng bán đến đâu bên B thanh toán cho bên A đến đó nhưng chậm nhất không quá ngày 10/5/2005. Nếu quá thời hạn trên mà bên B chưa thanh toán hết tiền cho bên A, bên B phải chịu lãi suất 0,85%/tháng của số tiền chậm trả nhưng thời gian chậm trả tối đa không quá 60 ngày”.
Xét, Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/12/2008, được ký bởi người đại diện theo pháp luật và đóng dấu công ty V1 và I đã thống nhất: I phải trả cho V số tiền là 6.518.446.290 đồng (bao gồm tiền lãi). Trên tổng giá trị hợp đồng là 3.965.807.672 đồng (đã bao gồm 5% thuế VAT), I đã trả cho V là 1.108.825.000 đồng (gồm 7 đợt thanh toán từ năm 2005 đến 5/8/2010 bằng chuyển khoản và hai lần thanh toán bằng tiền mặt). Tổng công nợ còn lại phải thanh toán là 2.856.982.672 đồng. Như vậy, Tổng công ty M và Công ty TNHH T1 xác nhận chậm thanh toán thì lãi suất 0,85%/tháng.
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn trả lãi chậm thanh toán trên số tiền nợ gốc là 2.856.982.672 đồng (60 ngày kể từ ngày chậm thanh toán với lãi suất 0,85%/tháng). Yêu cầu về tính lãi của Tổng công ty M – CTCP là có căn cứ nên được chấp nhận.
Do đó, buộc Công ty TNHH T1 phải thanh toán cho Tổng Công ty M – CTCP tổng số tiền còn nợ là: 2.921.315.039 đồng (Hai tỷ, chín trăm hai mươi mốt triệu, ba trăm mười lăm nghìn, không trăm ba mươi chín đồng). Trong đó: giá trị công nợ gốc là 2.856.982.672 đồng và lãi quá hạn là 64.332.367 đồng.
[4] Về án phí sơ thẩm:
- Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 90.426.300 đồng.
[5] Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm về hướng giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật;
- Vì các căn cứ nhận định trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 146; Điều 147, Điều 227; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 50, 306 Luật thương mại năm 2005
- Căn cứ các Điều 2, Điều 6; Điều 7; Điều 9; Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng kinh tế” của Tổng Công ty M – CTCP đối với Công ty TNHH T1.
- Buộc Công ty TNHH T1 phải trả cho Tổng Công ty M – CTCP theo Hợp đồng kinh tế số 01/V/I ngày 10/11/2004 và Biên bản đối chiếu công nợ ngày 06/01/2006 và ngày 31/12/2008. Tổng số tiền còn nợ là 2.921.315.039 đồng (Hai tỷ, chín trăm hai mươi mốt triệu, ba trăm mười lăm nghìn, không trăm ba mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là 2.856.982.672 đồng, nợ lãi chậm thanh toán là 64.332.367 đồng.
2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty TNHH T1 phải chịu 90.426.300 đồng (Chín mươi triệu, bốn trăm hai mươi sáu nghìn, ba trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Tổng Công ty M – CTCP số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.000.000 đồng (Năm mươi bẩy triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004695 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba ĐìnC, thành phố Hà Nội.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong bản án.
Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Phương |
Bản án số 157/2024/KDTM-ST ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng kinh tế
- Số bản án: 157/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng kinh tế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hợp đồng kinh tế công ty V - công ty I
