|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 156/2024/HNGĐ-ST Ngày 16-12-2024 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hữu Hiệp
Bà Trịnh Ngọc Dung
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 360/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 171/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Phạm Toàn Đ, sinh năm 1989 (xin vắng mặt).
- Địa chỉ: Ấp N, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- - Bị đơn: Bà Phan Thảo V, sinh năm 2000 (vắng mặt).
- Địa chỉ: Ấp H, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10-10-2024, nguyên đơn ông Phạm Toàn Đ trình bày:
Vào năm 2020 được sự đồng ý của hai bên gia đình ông và bà Phan Thảo V tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận kết hôn số 99, ngày 23/9/2020. Vợ chồng chung sống có 01 người con nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng không được hạnh phúc luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung và không có sự quan tâm tôn trọng nhường nhịn nhau nên thường xuyên xảy ra cự cãi, giận dỗi vợ chồng không tin tưởng nhau mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt trầm trọng không thể hàn gắn. Ông nhận thấy không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với bà Phan Thảo V.
- - Về con chung: Có 01 người con chung tên Phạm Bảo D (nữ), sinh ngày 18/11/2020. Hiện đang sống chung với ông, sau khi ly hôn ông yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trong quá trình Toà án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Phan Thảo V đúng theo quy định pháp luật nhưng bà V không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn ông Phạm Toàn Đ và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ngày 06-11-2024 ông Phạm Toàn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt đúng theo quy định pháp luật; bị đơn bà Phan Thảo V đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên toà sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do nên xem như từ bỏ quyền của mình tại phiên toà. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Toàn Đ và bà Phan Thảo V tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng nên quan hệ hôn nhân giữa ông Đ, bà V là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Ông Đ yêu cầu được ly hôn với bà V do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Bà V cũng không có động thái để hàn gắn tình cảm vợ chồng và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông Đ. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa ông Đ và bà V đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của ông Đ về việc xin ly hôn với bà V.
[3] Về con chung: Đối với người con chung tên Phạm Bảo D (nữ), sinh ngày 18/11/2020. Hiện đang sống chung với ông Đ, sau khi ly hôn ông Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi con, bà V không có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông Đ. Do đó để đảm bảo điều kiện sống bình thường và ổn định của người con chung khi cha mẹ ly hôn, Hội đồng xét xử cần tiếp tục giao con chung cho ông Đ nuôi dưỡng nên yêu cầu của ông Đ là có căn cứ được chấp nhận.
[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Toàn Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí sơ thẩm: Ông Phạm Toàn Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng không phụ thuộc vào việc Toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của ông Đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Toàn Đ xin ly hôn với bà Phan Thảo V. Ông Đ được ly hôn với bà V.
- Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Bảo D (nữ), sinh ngày 18/11/2020 cho ông Phạm Toàn Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc giáo dục. Bà Phan Thảo V không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
- Về án phí: Ông Phạm Toàn Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 10-10-2024 ông Đ đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006725 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Lụa |
Bản án số 156/2024/HNGĐ-ST ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 156/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn: Định - Vi
