|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 156/2024/DS-ST Ngày 25 tháng 10 năm 2024 V/v tranh chấp: "Tranh chấp thừa kế về tài sản" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG,
TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Ngọc Yến Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lưu Văn Có
Bà Võ Thị Bời
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 219/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp thừa kế tài sản”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa và Thông báo dời lịch xét xử, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim O - Sinh năm: 1964; Địa chỉ: Tổ I thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng Q - Sinh năm: 1987; Địa chỉ: Số B T, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, tham gia tố tụng (Theo Giấy ủy quyền được Văn phòng C1 chứng nhận ngày 21/3/2024); Ông Q có mặt.
* Bị đơn: Ông Hồ Văn T - Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Ông T có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Hồ Văn T1 - Sinh năm: 1989;
- Bà Hồ Thị Ngọc U - Sinh năm: 1992;
- Bà Hồ Thị Ngọc D - Sinh năm: 1996;
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
(Những người liên quan gồm các ông/bà: Văn Thanh, Ngọc U và Ngọc D đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị Nhật T2 - Sinh năm: 1977; Có mặt.
- Bà Hồ Thị Nhật N - Sinh năm: 2003; Có mặt.
- Ông Hồ Việt Q1 - Sinh năm: 2008; Có mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
1
7. Công ty Cổ phần P; Địa chỉ: Làng N, đường P, thôn V, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Quang H - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền:
- Ông Nguyễn Anh T3, sinh năm: 1986; Chức vụ: Chuyên viên.
- Bà Trương Thị Thúy H1, sinh năm: 1998; Chức vụ: Nhân viên.
(Theo Giấy ủy quyền đề ngày 19/12/2023 của Công ty Cổ phần P); Ông T3 và bà H1 vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các biên bản hòa giải, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Hồ Q2 (chết năm 2008) và bà Lê Thị X (chết năm 2013), lúc sinh thời ông bà có tạo lập được khối tài sản chung là thửa đất số 199, tờ bản đồ số 02, có diện tích 750m² tại địa chỉ xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp GCN: 00309QSDĐ/VT-NT ngày 18/7/1997, đứng tên Hộ ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X). Ông Hồ N1 (chết năm 2009) là con trai cũng là người thừa kế duy nhất của ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X. Ông Hồ N1 có vợ tên Đỗ Thị Kim O và 05 người con chung: Hồ Văn C, Hồ Văn T, Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D.
Khoảng năm 2017, thửa đất nêu trên thuộc diện giải tỏa, thu hồi đất để thực hiện Dự án Khu đô thị M, xã V, thành phố N. Hộ ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X do ông Hồ Văn C (là cháu nội của ông Q2, bà X) đại diện gia đình đứng ra kê khai và nhận các khoản bồi thường, hỗ trợ. Đến năm 2023, ông Hồ Văn C chết (Ông C có vợ là Nguyễn Thị Nhật T2 và 02 con chung là Hồ Thị Nhật N, Hồ Việt Q1).
Từ thời điểm ông Hồ Q2, bà Lê Thị X, ông Hồ N1 và ông Hồ Văn C chết cho đến nay, gia đình bà O chưa tiến hành phân chia di sản thừa kế. Nay, bà Đỗ Thị Kim O khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản thừa kế là di sản do ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X để lại theo quy định của pháp luật, cụ thể:
- Bà O xin nhận hiện vật là 02 lô đất tái định cư tại thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, mỗi lô có diện tích 100m², thuộc Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà O có trách nhiệm thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho các đồng thừa kế gồm: Hồ Văn C (chết năm 2023) có vợ là Nguyễn Thị Nhật T2 và 02 con là Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1; Hồ Văn T; Hồ Văn T1; Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D theo giá trị tại Chứng thư Thẩm định giá số 022/24/BĐS/BAVC ngày 26/4/2024 của Công ty TNHH T6, cụ thể: Giá trị Quyền sử dụng đất tại Thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, Khu tái định cư D, tại thời điểm tháng 4/2024 là 7.600.000.000 đồng (Bảy tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Đối với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định số 6122/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 và Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố N là: 1.023.925.565 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi ba triệu chín
2
trăm hai mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi lăm đồng); Bà O yêu cầu trừ đi số tiền phải nộp thuế là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), số tiền còn lại là 773.925.565 đồng (Bảy trăm bảy mươi ba triệu chín trăm hai mươi ngàn năm trăm sáu mươi lăm đồng), bà O yêu cầu chia đều cho các đồng thừa kế.
- Bà O đồng ý với mức chi phí mà Công ty Cổ phần P hỗ trợ cho H2 ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X di dời nhà cửa, với số tiền là: 95.844.000 đồng (Chín mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng), theo lời trình bày của Công ty Cổ phần P tại Biên bản không tiến hành hòa giải được đề ngày 21/12/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang.
Về chi phí tố tụng và án phí: Đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Bị đơn ông Hồ Văn T trình bày:
Tôi đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Kim O về việc chia thừa kế đối với thửa đất số 199, tờ bản đồ số 02, có diện tích 750m² tại địa chỉ xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp GCN: 00309QSDĐ/VT-NT ngày 18/7/1997, đứng tên Hộ ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X).
Tôi thống nhất với giá trị quyền sử dụng đất tại Thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, Khu tái định cư D Khu đô thị M (Theo Chứng thư Thẩm định giá số 022/24/BĐS/BAVC ngày 26/4/2024 của Công ty TNHH T6) và tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ di dời như lời trình bày của bà O.
Tôi thống nhất để bà O được nhận kỷ phần thừa kế bằng hiện vật là 02 lô đất tái định cư tại thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, mỗi lô có diện tích 100m², thuộc Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; Các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ di dời theo các quyết định của UBND thành phố N và của Công ty Cổ phần P. Bà O có trách nhiệm thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế cho các đồng thừa kế khác.
Đối với kỷ phần mà tôi được hưởng, tôi yêu cầu bà O thanh toán cho tôi giá trị tương ứng kỷ phần của tôi là 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng).
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
1. Công ty Cổ phần P (Viết tắt là Công ty P) đã có văn bản số 214/2023/CTV đề ngày 13/11/2023, theo đó đã trình bày cụ thể các nội dung có liên quan đến vụ án cũng như liên quan đến 02 lô đất tái định cư ở số LK 14-22 và L, thuộc Khu tái định cư D Khu đô thị M và các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định số 6122/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 và Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố N. Nay, Công ty P giữ nguyên lời trình bày tại văn bản nêu trên.
Quá trình hòa giải, đại diện nguyên đơn đề nghị được hỗ trợ thêm chi phí di dời nhà cửa, Công ty P đồng ý hỗ trợ cho hộ ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X chi phí di dời nhà cửa, với số tiền là: 95.844.000 đồng (Chín mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
2. Bà Nguyễn Thị Nhật T2:
3. Ông/bà: Hồ Thị Nhật N, Hồ Việt Q1: Thống nhất với lời trình bày của mẹ ruột là bà Nguyễn Thị Nhất T4.
3
* Tại phiên tòa:
1. Sau phần tranh tụng, các bên đương sự đã thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận này.
2. Kiểm sát viên - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Đã chấp hành đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa; Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí và chi phí tố tụng tương ứng với kỷ phần thừa kế được nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[I] Về tố tụng:
[1] Thẩm quyền giải quyết vụ án: Tranh chấp thừa kế tài sản giữa nguyên đơn bà Đỗ Thị Kim O và bị đơn ông Hồ Văn T (địa chỉ: Thôn T, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa), đối với 02 lô đất tái định cư tại thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, thuộc Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Công ty P và các ông/bà Hồ Văn T1; Hồ Thị Ngọc U, Hồ Thị Ngọc D vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự có tên nêu trên.
[II] Về nội dung:
Sau phần tranh tụng tại phiên tòa, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
[1] Xác định nguồn gốc di sản: Các đương sự thống nhất xác định nguồn gốc thửa đất số 199, tờ bản đồ số 02, loại đất: T+Q, có diện tích 750m², tại địa chỉ xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp GCN: 00309 QSDĐ/VT-NT ngày 18/7/1997, đứng tên Hộ ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X), do ông Hồ Q2 (chết năm 2008) và bà Lê Thị X (chết năm 2013) tạo lập lúc sinh thời và để lại.
[2]. Các đương sự thống nhất xác định khối di sản và giá trị di sản gồm:
[2.1]. Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 02, loại đất: T+Q, tại địa chỉ xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa thuộc diện giải tỏa, thu hồi đất để thực hiện Dự án Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Ngày 29/9/2017, UBND thành phố N ban hành Quyết định số 6026/QĐ-UBND về việc giao cho Hộ ông Hồ Q2 (chết) và bà Lê Thị X (chết) 100m² tại lô số LK14 - Lô S, tiếp giáp đường A - Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, để sử dụng vào mục đích đất ở, thời hạn sử dụng đất: Lâu dài,
4
hình thức sử dụng đất: Giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng đất phải nộp: 125.000.000 đồng.
- Ngày 29/9/2017, UBND thành phố N ban hành Quyết định số 6027/QĐ-UBND về việc giao cho Hộ ông Hồ Q2 (chết) và bà Lê Thị X (chết) 100m² tại lô số LK14 - Lô S, tiếp giáp đường A - Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa, để sử dụng vào mục đích đất ở, thời hạn sử dụng đất: Lâu dài, hình thức sử dụng đất: Giao đất có thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng đất phải nộp: 125.000.000 đồng.
[2.2]. Giá trị quyền sử dụng đất tại thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, Khu tái định cư D Khu đô thị M, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa tại thời điểm tháng 4/2024 là 7.600.000.000 đồng (Bảy tỷ sáu trăm triệu đồng), theo Chứng thư Thẩm định giá số 022/24/BĐS/BAVC ngày 26/4/2024 của Công ty TNHH T6.
[2.3]. Số tiền bồi thường, hỗ trợ theo Quyết định số 6122/QĐ-UBND ngày 29/9/2017 và Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 09/5/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố N là: 1.023.925.565 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi ba triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn năm trăm sáu mươi lăm đồng); Sau khi trừ đi số tiền phải nộp thuế là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng), số tiền còn lại là: 773.925.565 đồng (Bảy trăm bảy mươi ba triệu chín trăm hai mươi ngàn năm trăm sáu mươi lăm đồng).
Số tiền Công ty Cổ phần P hỗ trợ chi phí di dời nhà cửa cho Hộ ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X là: 95.844.000 đồng (Chín mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).
Tổng cộng tiền bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời là: 869.769.565 đồng (Tám trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
[3]. Xác định người thừa kế theo pháp luật: Các đương sự thống nhất xác định hàng thừa kế của ông Hồ Q2 (chết năm 2008) và bà Lê Thị X (chết năm 2013) có 06 người, gồm:
- Bà Đỗ Thị Kim O, sinh năm: 1964;
- Anh Hồ Văn C (chết năm 2023) có vợ là Nguyễn Thị Nhật T2, sinh năm: 1977 và 02 con là Hồ Thị Nhật N, sinh năm: 2003 và Hồ Việt Q1, sinh năm 2008;
- Anh Hồ Văn T, sinh năm: 1986;
- Anh Hồ Văn T1, sinh năm: 1989;
- Chị Hồ Thị Ngọc U, sinh năm: 1992
- Chị Hồ Thị Ngọc D, sinh năm: 1996.
Ngoài ra, không còn người thừa kế nào khác.
[4]. Các đương sự thống nhất chia khối di sản nêu tại tiểu mục [2.1] mục [2], theo quy định của pháp luật, cụ thể:
[4.1]. Bà Đỗ Thị Kim O được quyền quản lý, sử dụng, định đoạt 02 lô đất tái định cư tại thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, mỗi lô có
5
diện tích 100m², thuộc Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Theo Sơ đồ thửa đất đề ngày 29/01/2024 của Công ty TNHH T7).
Bà Đỗ Thị Kim O có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với thửa đất trên.
[4.2]. Bà Đỗ Thị Kim O được quyền sở hữu, định đoạt đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí di dời nhà cửa cho Hộ ông Hồ Q2 (chết) và bà Lê Thị X (chết), tổng cộng số tiền là: 869.769.565 đồng (Tám trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
[5]. Thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế:
[5.1]. Bà Đỗ Thị Kim O có nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho ông Hồ Văn T, với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[5.2] Bà Đỗ Thị Kim O có nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho bà Nguyễn Thị Nhật T2 cùng 02 người con là: Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1 (Cùng hưởng kỷ phần thừa kế của ông Hồ Văn C - chết năm 2023), với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[5.3] Bà Đỗ Thị Kim O có nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho các đồng thừa kế gồm các ông/bà: Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D, mỗi người với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng/người), ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
[6]. Về án phí và chi phí tố tụng:
[6.1] Án phí: Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Mỗi đồng thừa kế của ông Hồ Q2 (chết năm 2008) và bà Lê Thị X (chết năm 2013) phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia. Như vậy, các ông/bà: Hồ Văn T, Nguyễn Thị Nhật T2 cùng 02 người con là: Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1 (Được hưởng kỷ phần thừa kế của ông Hồ Văn C), Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D, mỗi người được hưởng kỷ phần thừa kế có giá trị 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 36.000.000 đồng + [(1.200.000.000 đồng - 800.000.000 đồng) x 3%] = 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng).
- Bà Đỗ Thị Kim O được hưởng kỷ phần thừa kế có giá trị 2.469.769.565 đồng (Hai tỷ, bốn trăm sáu mươi chín triệu, bảy trăm sáu mươi chín ngàn, năm trăm sáu mươi lăm đồng), nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 72.000.000 đồng + [(2.469.769.565 đồng - 2.000.000.000 đồng) x 2%] = 81.395.391 đồng; Làm tròn số: 81.395.000 đồng (Tám mươi mốt triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng); Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) mà bà O đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011707 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha
6
Trang. Như vậy, bà Đỗ Thị Kim O còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền: 60.395.000 đồng (Sáu mươi triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
[6.2] Chi phí tố tụng:
Chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản tranh chấp là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu năm trăm ngàn đồng). Căn cứ khoản 2 Điều 157 và khoản 2 Điều 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người được chia tài sản phải chịu phần chi phí thẩm định, định giá tài sản tương ứng với tỷ lệ phần tài sản mà họ được chia. Như vậy, mỗi đồng thừa kế của ông Hồ Q2 và bà Lê Thị X, phải chịu chi phí thẩm định, định giá tài sản tranh chấp là 15.000.000 đồng : 06 = 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn ngàn đồng).
Nguyên đơn bà Đỗ Thị Kim O đã tạm ứng chi phí này và yêu cầu các đồng thừa kế thanh toán lại. Các ông/bà: Hồ Văn T, Nguyễn Thị Nhật T2 cùng 02 người con là: Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1 (Được hưởng kỷ phần thừa kế của ông Hồ Văn C), Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D, mỗi người phải thanh toán cho bà Đỗ Thị Kim O số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn ngàn đồng).
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 157, khoản 1 Điều 161, khoản 2 Điều 165, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Khoản 1 Điều 623, Điều 649, điểm a khoản 1 Điều 650, điểm a khoản 1 Điều 651, khoản 2 Điều 660 và Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Thị Kim O;
1.1. Bà Đỗ Thị Kim O được quyền quản lý, sử dụng, định đoạt 02 (Hai) lô đất tái định cư tại thửa đất Ô LK14 - Lô số 22 và thửa đất Ô LK14 - Lô số 23, mỗi lô có diện tích 100m², thuộc Khu tái định cư D Khu đô thị M, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa (Đính kèm Sơ đồ thửa đất đề ngày 29/01/2024 của Công ty TNHH T7).
Bà Đỗ Thị Kim O có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với thửa đất trên.
1.2. Bà Đỗ Thị Kim O được quyền sở hữu, định đoạt đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí di dời nhà cửa cho Hộ ông Hồ Q2 (chết) và bà Lê Thị X (chết), tổng cộng số tiền là: 869.769.565 đồng (Tám trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi chín ngàn năm trăm sáu mươi lăm ngàn đồng).
2. Thanh toán giá trị kỷ phần thừa kế:
2.1. Bà Đỗ Thị Kim O có nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho ông Hồ Văn T, với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
7
2.2. Bà Đỗ Thị Kim O có nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho bà Nguyễn Thị Nhật T2 cùng 02 người con là: Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1 (Cùng hưởng kỷ phần thừa kế của ông Hồ Văn C - chết năm 2023), với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng), ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2.3. Bà Đỗ Thị Kim O có nghĩa vụ thanh toán kỷ phần thừa kế bằng giá trị cho các đồng thừa kế gồm các ông/bà: Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D, mỗi người với số tiền 1.200.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm triệu đồng/người), ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
3. Án phí và chi phí tố tụng:
3.1. Án phí:
Các ông/bà: Hồ Văn T, Nguyễn Thị Nhật T2 cùng 02 người con là: Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1 (Được hưởng kỷ phần thừa kế của ông Hồ Văn C), Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D, mỗi người phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng).
- Bà Đỗ Thị Kim O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 81.395.000 đồng (Tám mươi mốt triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) mà bà O đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011707 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Như vậy, bà Đỗ Thị Kim O còn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền: 60.395.000 đồng (Sáu mươi triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng).
3.2. Chi phí tố tụng: Các ông/bà: Hồ Văn T, Nguyễn Thị Nhật T2 cùng 02 người con là: Hồ Thị Nhật N và Hồ Việt Q1 (Được hưởng kỷ phần thừa kế của ông Hồ Văn C), Hồ Văn T1, Hồ Thị Ngọc U và Hồ Thị Ngọc D, mỗi người phải thanh toán cho bà Đỗ Thị Kim O số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn ngàn đồng).
4.Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày Tòa tuyên án. Những người liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
5. Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | |
| Lưu Văn Có | Võ Thị Bời | Lương Ngọc Yến A |
8
9
Bản án số 156/2024/DS-ST ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp thừa kế về tài sản
- Số bản án: 156/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế về tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Oanh - Thơ
