|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG - Bản án số:156/2024/HNGĐ-ST - Ngày 09 tháng 9 năm 2024 - V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Minh Quốc
- Ông Hoàng Duy Hùng
- - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Thanh Tùng - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo Vy – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 84/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 169/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 191/2024/QĐST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Hằng N, sinh năm 1992 (Xin vắng mặt)
- Địa chỉ: Ấp X L, xã T Tr, thành phố G C, tỉnh T G
- - Bị đơn: Anh Bùi Ngọc Đ, sinh năm 1986 (Vắng mặt)
- Địa chỉ: Ấp X L, xã T Tr, thành phố G C, tỉnh T G
NỘI DUNG VỤ ÁN :
* Theo đơn xin ly hôn và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Trần Hằng N trình bày: Chị và anh Bùi Ngọc Đ tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T T, thị xã G C (nay là thành phố G C) tỉnh T G năm 2015. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Chị và anh Đ ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay chị không còn tình cảm với anh Đ nên yêu cầu được ly hôn với anh.
- - Về con chung: có 02 con chung tên Bùi Kim Y, sinh ngày 06/12/2010 và Bùi Ngọc Th, sinh ngày 08/3/2014. Ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung : Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Bùi Ngọc Đ đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị Trần Hằng N xin ly hôn với anh. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:
- + Về trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- + Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Hằng N có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Bùi Ngọc Đ địa chỉ ấp Xã Lới, xã Tân Trung, thành phố Gò Công, Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Chị Trần Hằng N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Bùi Ngọc Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh Đ.
- Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị Trần Hằng N và anh Bùi Ngọc Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Tân Trung, thị xã Gò Công (nay là thành phố Gò Công) tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2015 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Trần Hằng N yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Trần Hằng N. Hội đồng xét xử xét thấy theo chị N cho rằng nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Chị và anh Đ ly thân từ năm 2017 đến nay. Hơn nữa, khi chị N xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Đ không đến để trình bày ý kiến về việc chị N xin ly hôn, chứng tỏ anh Đ cũng không còn thiết tha hàn gắn tình cảm với chị N.
Xét thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Trần Hằng N được ly hôn với anh Bùi Ngọc Đ là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: có 02 con chung tên Bùi Kim Y, sinh ngày 06/12/2010 và Bùi Ngọc Th, sinh ngày 08/3/2014. Ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi hai con chung, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị N và anh Đ sống ly thân nhau, cháu Kim Y và cháu Ngọc Th sống với chị N, do chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Hơn nữa theo lời khai cháu Kim Y và cháu Ngọc Th có nguyện vọng sống với chị N, để đảm bảo cuộc sống của các cháu không bị xáo trộn, ảnh hưởng đến môi trường sống của các cháu nên căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị N được trực tiếp nuôi cháu Kim Y và cháu Ngọc Th. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Hằng N khai không có, anh Bùi Ngọc Đ vắng mặt nên Hội đồng xét xử không đặt xem xét, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
- Về hôn nhân: Chị Trần Hằng N và anh Bùi Ngọc Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Tân Trung, thị xã Gò Công (nay là thành phố Gò Công) tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2015 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Trần Hằng N yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về án phí: Chị Trần Hằng N là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH :
- - Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình
- - Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Hằng N.
- Về hôn nhân: Chị Trần Hằng N được ly hôn với anh Bùi Ngọc Đ.
- Về con chung: Chị Trần Hằng N được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Bùi Kim Yến, sinh ngày 06/12/2010 và Bùi Ngọc Thuận, sinh ngày 08/3/2014.
Chị Trần Hằng N không yêu cầu anh Bùi Ngọc Đ cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Anh Bùi Ngọc Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về án phí: Chị Trần Hằng N phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000838 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gò Công. Như vậy, chị Trần Hằng N đã nộp đủ án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị Trần Hằng N, anh Bùi Ngọc Đ có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa NGUYỄN THỊ BÍCH LIỄU |
Bản án số 156/2024/HNGĐ-ST ngày 09/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 156/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Hằng N LY HÔN VỚI Bùi Ngọc Đ
