|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 156/2025/HNGĐ-ST Ngày 13 - 6-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Công Đoàn.
Ông Tạ Thanh Bự.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Cẩm T, sinh năm 1998; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Thanh T1, sinh năm 1993; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Phan Thị Cẩm T trình bày: Chị với anh T1 chung sống với nhau vào năm 2018, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Vợ chồng sống hạnh phúc và sinh được con chung tên Trần Gia K, sinh ngày 14/8/2019. Tuy nhiên sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, ngày càng trầm trọng nên đã ly thân khoảng 02 năm nay. Hiện tại chị không còn thương yêu anh T1 nên xin ly hôn, giao con cho anh T1 nuôi, chị không cấp dưỡng. Thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Trần Thanh T1, nhưng anh T1 không có văn bản phản đối yêu cầu khởi kiện của chị T, không tham gia hòa giải và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về tố tụng: Anh Trần Thanh T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
- Về hôn nhân: Chị T khai sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, dù được gia đình hàn gắn nhưng anh T1 không sửa đổi, nên đã sống ly thân khoảng 02 năm nay, tự tạo cuộc sống riêng, không còn quan tâm, trách nhiệm với nhau. Anh T2 không có ý kiến phản đối, anh cũng không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị T, thể hiện qua việc nhiều lần Tòa án triệu tập hòa giải và xét xử, anh đều không tham gia. Từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị và anh T2 ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: Chị T giao con cho anh T2 nuôi, anh T2 không phản đối. Xét thấy cháu K từ sau khi ly thân đến nay sống với anh T2, nên không cần thiết phải thay đổi môi trường, thói quen sống, nên cần tiếp tục giao con chung cho anh T2 nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Do anh T2 không yêu cầu nên Tòa án không buộc chị T phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T xác định không có, anh T2 không phản đối nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị T phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Cẩm T. Cho chị Phan Thị Cẩm T được ly hôn với anh Trần Thanh T1.
- Về con chung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Cẩm T. Giao Trần Gia K, sinh ngày 14/8/2019 cho anh Trần Thanh T1 tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan Thị Cẩm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Cẩm T phải chịu 300.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0001059 ngày 29/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T2 có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |
3
4
5
6
7
8
Bản án số 156/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 156/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn xin ly hôn, bị đơn không phản đối, vắng mặt khi Tòa án xét xử
