Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1557/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 16/6/2025

V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Hương Thủy;
  2. Ông Phạm Văn Phước

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Ông Phạm Quốc Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 257/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 2 năm 2025, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3880/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 4845/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm:1991;
  2. Địa chỉ thường trú: Thôn C, xã T, huyện G, tỉnh Quảng Trị.

    Địa chỉ: Số C (E) Đường A, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bị đơn: Ông Phan Quyết T, sinh năm: 1991;
  4. Địa chỉ thường trú: Thôn H, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị.

    Địa chỉ: Số C (E) Đường A, Khu phố A, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn – bà Dương Thị L có đơn xin vắng mặt; Bị đơn – ông Phan Quyết T vắng mặt không có lý do

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản về việc không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn - bà Dương Thị L trình bày:

Tôi và ông Phan Quyết T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 23/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38.

Sau khi kết hôn thì tôi và ông T sống chung với nhau tại thành phố T. Quá trình chung sống chúng tôi phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm về lối sống dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, mỗi người có cuộc sống riêng của người đó, mâu thuẫn phát sinh không thể giải quyết. Tôi và ông T đã nhiều lần nói chuyện với nhau để cải thiện bất đồng nhưng vẫn không tìm được tiếng nói chung, không giải quyết được các mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Cả hai không còn quan tâm, chia sẻ, chăm sóc lẫn nhau và chúng tôi sống ly thân từ 7/2024 đến nay. Nhận thấy tình cảm của tôi và ông T không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên tôi đề nghị Tòa án sớm giải quyết cho tôi được ly hôn với ông T để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Tôi và ông T có 01 (một) con chung tên Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023. Tôi yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phan Dương Hải V và yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tôi đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải thêm lần nữa vì hai vợ chồng tôi không còn khả năng hàn gắn và đoàn tụ, để cả hai ổn định cuộc sống.

Bị đơn - ông Phan Quyết T trình bày:

Tôi và bà Dương Thị L tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 23/11/2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38.

Quá trình chung sống giữa tôi và bà L phát sinh nhiều mâu thuẫn về các vấn đề trong cuộc sống. Tôi và bà L đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn để hàn gắn tình cảm nhưng không được. Tôi xác định vẫn còn tình cảm với vợ và mong muốn vợ chồng đoàn tụ để xây dựng gia đình nuôi dạy con cái trưởng thành.

Về con chung: Ông T khai có 01 con chung tên Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023. Nếu phaỉ ly hôn, tôi có nguyện vọng trực tiếp nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay:

  • - Nguyên đơn: Có đơn xin vắng mặt.
  • - Bị đơn được triệu hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.

2

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:

  • - Về tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến khi xét xử, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Dương Thị L được ly hôn với ông Phan Quyết T.

Về con chung: Ông T và bà L cùng khai 01 con chung tên Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023. Cả hai cùng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, trẻ V dưới 36 tháng tuổi và hiện nay trẻ vẫn đang sống ổn định cùng bà L. Để đảm bảo điều kiện phát triển về thể chất, tinh thần cũng như không làm xáo trộn cuộc sống hiện tại của trẻ, căn cứ vào khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử giao con chung là Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023 cho bà Dương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng.

Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung: Bà L yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng là chính đáng nên chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Về tài sản chung, nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề nghị, Hội đồng xét xử không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa, lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận định:

[1]. Về tố tụng:

Bà Dương Thị L có đơn đề nghị ly hôn ông Phan Quyết T, căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Ông Phan Quyết T cư trú tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về nội dung:

[2.1] .Về quan hệ hôn nhân:

Bà Dương Thị L và ông Phan Quyết T tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn trên cở sở tự nguyện theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 23/11/2022. Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, hôn nhân của bà L và ông T được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

3

[2.2]. Xét yêu cầu ly hôn của bà L, Hội đồng xét xử xét thấy:

Mâu thuẫn giữa bà L và ông T phát sinh từ năm 2024 do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không thể chia sẻ, chăm sóc nhau dẫn đến không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Thực tế bà L và ông T đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2024, bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất quyết ly hôn. Ông T muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đưa ra được biện pháp xây dựng hạnh phúc gia đình. Tình cảm vợ chồng không còn, nếu có chỉ từ phía ông T nên không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Ngày 18 tháng 3 năm 2025, Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức tiến hành xác minh về tình trạng hôn nhân, nuôi con chung của bà L, ông T tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh được biết: Mâu thuẫn phát sinh trong quá trình chung sống giữa bà Dương Thị L và ông Phan Quyết T do cả hai không trình báo với chính quyền địa phương nên Ủy ban nhân dân phường không nắm được thông tin sự việc và mức độ, nguyên nhân và thời gian xảy ra mâu thuẫn giữa bà Dương Thị L và ông Phan Quyết T. Bà Dương Thị L và ông Phan Quyết T do cả hai đều ở trọ trên địa bàn phường T, UBND phường không rõ điều kiện nuôi con chung của bà L và ông T. Do đó, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Dương Thị L theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

[2.3]. Về con chung: Ông T và bà L cùng khai 01 con chung tên Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023. Cả hai cùng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên, trẻ V dưới 36 tháng tuổi và hiện nay vẫn đang sống ổn định cùng bà L. Để đảm bảo điều kiện phát triển về thể chất, tinh thần cũng như không làm xáo trộn cuộc sống hiện tại của trẻ, căn cứ vào khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử giao con chung là Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng.

Đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung: Theo quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình thì mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận thấy trách nhiệm nuôi con là chung của hai vợ chồng, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Do vậy, cần buộc ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2025 cho đến khi các con chung lần lượt tròn 18 tuổi, trưởng thành.

[2.4 ] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị L và ông Phan Quyết T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Bà Dương Thị L phải chịu án phí hôn nhân và đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0080287 ngày 07/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

4

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 235, Điều 271, khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 và các Điều 51, 56, 57, 58, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Dương Thị L:

  • - Về hôn nhân: Bà Dương Thị L được ly hôn với ông Phan Quyết T.
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Quảng Trị cấp ngày 23/11/2022 chấm dứt hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật)
  • - Về con chung: Giao con chung là Phan Dương Hải V (nữ), sinh ngày 05/3/2023 cho bà Dương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phan Quyết T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Bà Dương Thị L phải chịu án phí hôn nhân và đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà

5

bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0080287 ngày 07/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

3.Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

Bà Dương Thị L, ông Phan Quyết T có quyền kháng cáo trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị bản án này trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày tuyên án.

4. Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014)./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân xã Triệu Vân, huyện
  • Triệu Vân, tỉnh Quảng Trị;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Thị Thanh Nga

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1557/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 1557/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger