TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 155/2025/HNGĐ-ST Ngày: 01-12-2025 “V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Triệu Quốc H.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trung D
Bà Trần Thị Thu H1
- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Thị Hương T, Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long không tham gia phiên toà.
Ngày 01 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long xét xử công khai vụ án thụ lý số: 359/2025/TLST – HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Q định đưa vụ án ra xét xử số: 186/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị P, sinh năm:1976 (vắng, có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc Q1, sinh năm: 1981 (vắng, có đơn xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị P và anh Q1 hình thành do quen biết, được sự chấp thuận của cha mẹ hai bên tiến hành tổ chức lễ cưới năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 17/11/2006. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên gây cải được gia đình hai bên nhắc nhở hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng sống ly thân từ tháng 06 năm 2016 cho đến nay. Nay chị Nguyễn Thị P yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Q1.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Ngọc Q1 trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Q1 và chị P hình thành do quen biết, được sự chấp thuận của cha mẹ hai bên tiến hành tổ chức lễ cưới năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 17/11/2006. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên gây cải được gia đình hai bên nhắc nhở hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng sống ly thân từ tháng 06 năm 2016 cho đến nay. Nay anh Nguyễn Ngọc Q1 đồng ý ly hôn với chị Nguyễn Thị P.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Q1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H2 đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long.
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P và bị đơn anh Nguyễn Ngọc Q1 có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về hôn nhân: Mối quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị P và bị đơn anh Nguyễn Ngọc Q1 là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không quan tâm đến nhau nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc dẫn đến ly thân từ tháng 06 năm 2016 cho đến nay.
Hội đồng xét xử xét thấy chị P và anh Q1 đã sống chung một thời gian dài không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không cải thiện được, vợ chồng đã có thời gian sống ly thân không quan tâm đến nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Q1 đồng ý ly hôn với chị P nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P là phù hợp với Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Q1 thống nhất xác định vợ chồng không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Q1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Anh Nguyễn Ngọc Q1 không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 9, khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVH15, ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí tòa án.
1/ Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Q1.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Q1 thống nhất xác định vợ chồng không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Ngọc Q1 không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
2/ Về án phí:
Buộc chị Nguyễn Thị P phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008457, ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, chị Nguyễn Thị P đã nộp đủ tiền án phí. Anh Nguyễn Ngọc Q1 không phải nộp án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án, bản án được niêm yết hoặc được tống đạt hợp lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận:
| Triệu Quốc Hiếu |
Bản án số 155/2025/HNGĐ-ST ngày 01/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 155/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
