Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 155/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 25/11/2024

V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh Nhàn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Mai Văn Ngọc – bà Nguyễn Thị Hòe

Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Bà Chế Thị Bích Thuỷ - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 23/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 372/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn M; sinh năm 1993; địa chỉ hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình; Địa chỉ nơi ở hiện tại: 196-2 H-ro; Hupo-myeonUljin, G-do, Hàn quốc; có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ngọc L, sinh năm 2001, địa chỉ: H T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình (Theo Giấy uỷ quyền ngày 04/1/2024 của ông Võ Văn M); có đơn xin xét xử vắng mặt;

Bị đơn: Chị Hồ Thị Q, sinh năm 2004; địa chỉ liên hệ: Bản L, xã T, huyện M, tỉnh Quảng Bình; có đơn xin xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 04/01/2024, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Võ Văn M thống nhất trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Hồ Thị Q đã tìm hiểu nhau và tự nguyện đi đến hôn nhân. Anh chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 23/11/2022. Sau khi kết hôn, anh chị cảm thấy vợ chồng có sự khác nhau về tính cách, quan điểm sống, không tìm ra được tiếng nói chung giữa 2 bên, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong chuyện tình cảm vợ chồng. Mỗi người hiện tại cũng sống một nơi, ít liên lạc với nhau dẫn đến không còn tình cảm. Do đó, anh muốn chấm dứt mối quan hệ hôn nhân giữa 2 người để có được cuộc sống mới tốt đẹp hơn. Vì vậy, anh đề nghị Toà án giải quyết được ly hôn với chị Hồ Thị Q.

Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống, anh chị không có con chung.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Võ Văn M hiện tại đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài (Hàn Quốc). Anh trình bày do tính chất công việc bận rộn, khoảng cách địa lý xa xôi đi lại khó khăn nên không thể sắp xếp thời gian trực tiếp tham gia giải quyết vụ án. Do đó anh đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

Theo Bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Hồ Thị Q trình bày:

Về thời gian, địa điểm đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung và mâu thuẫn dẫn đến rạn nứt hôn nhân chị khai thống nhất với các nội dung mà anh M trình bày. Vì vậy, chị đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với anh M. Do điều kiện đi lại khó khăn và tính chất công việc bận rộn nên chị đề nghị Toà án xét xử vắng mặt.

Đại diện viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Quá trình giải quyết, xét xử vụ án cũng như tại phiên tòa, những người tiến hành tố tụng và các đương sự trong vụ án đã chấp hành đúng quy định của pháp luật. Việc thu thập chứng cứ đảm bảo đúng quy định, đảm bảo quyền lợi của các đương sự. Đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của nguyên đơn, bị đơn, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về tố tụng:
    1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án:

      Anh Võ Văn M có đơn khởi kiện về việc xin ly hôn với chị Hồ Thị Q. Anh Võ Văn M hiện tại đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài (Hàn Quốc). Đơn khởi kiện của anh có xác nhận chữ ký của Đ tại Hàn Quốc. Do đó đây là vụ án “Ly hôn” quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Do nguyên đơn là công dân Việt Nam được xác định đang cư trú ở nước ngoài nên theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

    2. Tại phiên tòa hôm nay, vắng mặt nguyên đơn, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn và bị đơn. Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt.

      Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Võ Văn M và chị Hồ Thị Q.

  2. Về nội dung:
    1. Về quan hệ hôn nhân:

      Anh Võ Văn M và chị Hồ Thị Q đã tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 23/11/2022. Do đó, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo như anh M trình bày, sau khi kết hôn, anh chị cảm thấy vợ chồng có sự khác nhau về tính cách, quan điểm sống, không tìm ra được tiếng nói chung giữa 2 bên, phát sinh nhiều mâu thuẫn trong chuyện tình cảm vợ chồng. Mỗi người hiện tại cũng sống một nơi (anh đang ở Hàn Quốc), ít liên lạc với nhau dẫn đến không còn tình cảm, không thể hàn gắn được. Chị Hồ Thị Q cũng thống nhất với các nội dung đã trình bày của anh M và đồng ý ly hôn. Xét thấy, đời sống chung của vợ chồng anh chị không có, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, xử cho anh Võ Văn M được ly hôn chị Hồ Thị Q.

    2. Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
  3. Về án phí: Anh Võ Văn M phải chịu 300.000 án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh M1 đã nộp đủ.
  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo luật định tại Điều 273 và Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147, điều 273, điểm d khoản 1 Điều 469, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Áp dụng các Điều 51, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Võ Văn M được ly hôn với chị Võ Thị Q1.
  2. Về quan hệ con chung: Toà án không xem xét.
  3. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Toà án không xem xét.
  4. Về án phí: Anh Võ Văn M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004804 ngày 07/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Bình. Anh M1 đã nộp đủ án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Án sơ thẩm xét xử công khai, chị Hồ Thị Q vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ; anh Võ Văn M vắng mặt được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Quảng Bình;
  • - Cục THADS tỉnh Quảng Bình;
  • - UBND xã Đức Trạch;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Hoàng Thị Thanh Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 155/2024/HNGĐ-ST ngày 25/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn

  • Số bản án: 155/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Đề nghị ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger