|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Bản án số: 155/2024/DS-ST Ngày: 02-8-2024 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
– Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Cúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Châu Thị Kim Thuận và ông Bùi Ngọc Thảo
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Phan – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
– Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Diễm Linh – chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 264/2024/TLST-DS ngày 09/4/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 141/2024/QĐXX-ST ngày 24 tháng 6 năm 2024 và Quyết định hoãn số 152/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1
Địa chỉ: Lầu H, 2 N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phạm Đình V – C/v Giám đốc Ngân hàng TMCP S1 – chi nhánh Đ
Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn G
Địa chỉ: 1 L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
2.Bị đơn: Ông Bùi Khanh S sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn A, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần S1 trình bày:
Ngày 07/11/2022, Ông Bùi Khanh S có ký với Ngân hàng TMCP S1 (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cùng bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Ông Bùi Khanh S. Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 100.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông Bùi Khanh S đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền vốn gốc là: 118.253.938 đồng, số tiền lãi tạm tính đến ngày 12/03/2024 là: 45.138.420 đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng Ông Bùi Khanh S vẫn không có thiện chí trả nợ. Do đó Ông Bùi Khanh S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng).
Tính đến ngày 12/03/2024, Ông Bùi Khanh S còn nợ các khoản sau:
- ✓ Dư nợ chuyển quá hạn: 118.000.000 đồng
- ✓ Lãi quá hạn: 45.138.420 đồng
- ✓ Tổng cộng số tiền phải trả: 163.392.358 đồng
(Bằng chữ: Một trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm chín mươi hai ngàn, ba trăm năm mươi tám đồng).
Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc nhắc nợ với Ông Bùi Khanh S, yêu cầu Ông Bùi Khanh S có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để Ông Bùi Khanh S trả nợ, tuy nhiên Ông Bùi Khanh S vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S1 chi nhánh Đ1 kính đề nghị Quý Tòa giải quyết: Buộc Ông Bùi Khanh S phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 12/03/2024 là 163.392.358 đồng (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm chín mươi hai ngàn, ba trăm năm mươi tám đồng) trong đó:
- ✓ Dư nợ chuyển quá hạn: 118.000.000 đồng
- ✓ Lãi quá hạn: 45.138.420 đồng
- ✓ Tổng cộng số tiền phải trả: 163.392.358 đồng
Yêu cầu Ông Bùi Khanh S có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ
ngày 13/03/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng.
* Bị đơn ông Bùi Khanh S mặc dù đã được Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt.
Ý kiến của đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa:
Về tố tụng:
Từ khi thụ lý đến nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký cũng như nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự, còn bị đơn, chấp hành chưa đúng.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S1. Buộc ông Bùi Khanh S trả cho ngân hàng số tiền nợ tính đến ngày 12/3/2024 là 163.392.358 đồng; đồng thời yêu cầu ông S còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/3/2024 cho đến khi trả hết nợ. Về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
[1] Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 khởi kiện yêu cầu ông Bùi Khanh S trả số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình tố tụng Tòa án đã tiến hành xác minh và niêm yết các thông báo, giấy triệu tập cho ông S nhiều lần nhưng ông S vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng. Qua xác minh tại chính quyền địa phương: Ông Bùi Khanh S có đăng ký hộ khẩu tại 138/1/2 N, thôn A, xã H, thành phố B nhưng hiện nay ông S đã bán nhà đi khỏi địa phương, hiện đi đâu làm gì địa phương không nắm được. Tòa án đã tiến hành lập biên bản yêu cầu nguyên đơn cung cấp địa chỉ của bị đơn nhưng nguyên đơn không xác định được địa chỉ khác. Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 192 BLTTDS xác định trong trường hợp này bị đơn cố tình giấu địa chỉ và giải quyết theo thủ tục chung. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
Ngày 07/11/2022, Ông Bùi Khanh S có ký với Ngân hàng TMCP S1 (gọi tắt là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cùng bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng của Ngân hàng – các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của Ông Bùi Khanh S. Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 100.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông Bùi Khanh S đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền vốn gốc là: 118.253.938 đồng, số tiền lãi tạm tính đến ngày 12/03/2024 là: 45.138.420 đồng. Sau đó ông S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán với ngân hàng. Ngày 19/3/2024 Ngân hàng đã khởi kiện yêu cầu ông Bùi Khanh S thanh toán nợ theo hợp đồng đã ký.
Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã được tống đạt, niêm yết thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo cho ông S đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng nhưng ông S không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của ngân hàng.
Việc ký kết hợp đồng tín dụng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, nội dung hợp đồng không trái đạo đức xã hội, pháp luật của nhà nước. Theo nội dung hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kết thì ông S phải thanh toán nợ cho nguyên đơn, theo thỏa thuận sử dụng thẻ giữa các bên, nhưng sau đó ông S đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo hợp đồng đã ký kết và theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự. Do đó Ngân hàng khởi kiện ông Bùi Khanh S phải thanh toán cho ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 12/3/2024 là 163.392.358 đồng; đồng thời yêu cầu ông S còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/3/2024 cho đến khi trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký là phù hợp theo Điều 466 Bộ luật dân sự nên cần chấp nhận đối với yêu cầu này.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Bùi Khanh S phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm; cụ thể là: 163.392.358 đồng x 5% = 8.170.000 đồng. (làm tròn)
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 4.085.000 đồng do Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 đã nộp theo biên lai số AA/2023/0009777 ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, Điều 161, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
– Áp dụng các Điều 463, Điều 466, 468 của Bộ luật dân sự 2015.
– Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban tường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S1.
Buộc ông Bùi Khanh S phải thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 số tiền tính đến ngày 12/3/2024 là 163.392.358 đồng (Một trăm sáu mươi ba triệu ba trăm chín mươi hai ngàn ba trăm năm mươi tám đồng); và tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 13/3/2024 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S1 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký.
* Về án phí: Ông Bùi Khanh S phải chịu 8.170.000 đồng (Tám triệu một trăm bảy mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 4.085.000 đồng (Bốn triệu không trăm tám mươi lăm ngàn đồng) do Ngân hàng Thương mại cổ phần S1 đã nộp theo biên lai số AA/2023/0009777 ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Kim Cúc |
Bản án số 155/2024/DS-ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 155/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Bùi Khanh S
