Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ GẠO

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 155/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 14/5/2024

V/v tranh chấp “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG


- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Minh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
  2. Ông Nguyễn Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang: Bà Nguyễn Thị Phi Yến – Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 49/2024/QĐ-ST ngày 24 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ông Từ Hoàng T1, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông T1 vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*. Theo Đơn khởi kiện và bản tự khai, bà Nguyễn Thị Ngọc T trình bày:

Bà và ông Từ Hoàng T1 tự nguyện cưới nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 08/3/2022. Thời gian đầu ông bà sống hạnh phúc đến tháng 05 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp, ông T1 thường xuyên không quan tâm đến gia đình nên thường xuyên cãi vả. Nay tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Nay bà yêu cầu Toà án giải quyết:

- Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông Từ Hoàng T1.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Từ Hoàng Kim N, sinh ngày 12/4/2023 Khi ly hôn, bà T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N, yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Ngọc T thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về cấp dưỡng nuôi con, theo đó bà T yêu cầu được nuôi con chung là cháu Từ Hoàng Kim N, không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.

* Quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định nhưng ông Từ Hoàng T1 không nộp bản tự khai hoặc các văn bản thể hiện ý chí của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, đồng thời ông T1 cũng vắng mặt tại các phiên hòa giải. Tại phiên tòa hôm nay, ông cũng vắng mặt mà không vì sự việc bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

  1. [1] Về thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
  2. [2] Về sự có mặt của đương sự: Toà án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng qui định, ông Từ Hoàng T1 vắng mặt tại các phiên hòa giải và phiên tòa không vì sự việc bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai; bà Nguyễn Thị Ngọc T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, do đó Toà án xét xử vắng mặt đương sự theo quy định.
  3. [3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Từ Hoàng T1 là vợ chồng, được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp giấy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp.
  4. [4] Về thực trạng hôn nhân: Quá trình tố tụng, bà T trình bày, ông bà kết hôn tự nguyện và sống hạnh phúc đến khoảng tháng 5 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hoà hợp, ông T1 thường không quan tâm đến gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi vả. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn ông T1.
  5. [5] Về các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến trình bày, tranh luận của đương sự và căn cứ giải quyết vụ án:

    Quá trình tố tụng, Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng quy định nhưng ông Từ Hoàng T1 không nộp bản tự khai hoặc các văn bản thể hiện ý chí của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn, đồng thời ông T1 cũng vắng mặt tại các phiên hòa giải. Tại phiên tòa hôm nay, ông T1 cũng vắng mặt mà không vì sự việc bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, thể hiện ý chí không muốn hàn gắn. Do đó, việc bà T yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

  6. Về con chung: Có 01 con chung tên Từ Hoàng Kim N, sinh ngày 12/4/2023, Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu N sống với bà T, đồng thời cháu N là trẻ em dưới 36 tháng tuổi, cần được mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc để có thể phát triển toàn diện về sức khoẻ, thể chất, tinh thần. Vì vậy, yêu cầu của bà T được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu N là có cơ sở và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận. Về việc cấp dưỡng nuôi con, bà T không yêu cầu nên không đặt ra để xem xét giải quyết.

    Ông T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  7. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T trình bày không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét trong vụ án này. Trong trường hợp các bên có tranh chấp về tài sản chung và nợ chung có thể khởi kiện bằng một vụ kiện khác.
  8. [6] Về điều luật áp dụng: Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
  9. [7] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc T.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T được ly hôn với ông Từ Hoàng T1.
  2. Về con chung: Giao con chung là Từ Hoàng Kim N, sinh ngày 12/4/2023 cho bà Nguyễn Thị Ngọc T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng.

    Ông T1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007229 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như đã nộp xong.

Bà Nguyễn Thị Ngọc T, ông Từ Hoàng T1 có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Chợ Gạo;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo;
  • - UBND xã Phú Kiết;
  • - Đương sự.
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Quang Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 155/2024/HNGĐ-ST ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 155/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T yêu cầu ly hôn ông T2
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger