TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 155/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 11-12-2024
V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận.
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Huỳnh Việt Bắc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 408/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2024 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 189/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hằng N, sinh năm 1982 (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn C, sinh năm 1983 (có mặt)
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà bà Nguyễn Hằng N trình bày: Qua thời gian tìm hiểu và được sự đồng ý của gia đình bà với ông C tổ chức đám cưới và chung sống với nhau vào năm 2007, đến năm 2014 có đăng ký kết hôn theo quy định. Vợ chồng chung sống có với nhau 01 người con chung, nhưng thời gian gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, ông C không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân huyện U Minh giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Tấn C. Về con chung, có 01 người con chung Nguyễn Thúy A, sinh ngày 14/4/2014. Sau khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung, không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa bị đơn ông Nguyễn Tấn C trình bày: Về thời gian sống chung, có đăng ký kết hôn, về con chung đúng như bà N trình bày. Do ông còn thương vợ, con nên ông không đồng ý ly hôn với bà N; Về con chung, trường hợp Toà án giải quyết ly hôn thì ông đồng ý giao người con tên Nguyễn Thúy A cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
Bà N khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông C, địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2007, đến ngày 02/4/2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Long An. Do đó, hôn nhân giữa bà N và ông C là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Bà N cương quyết yêu cầu ly hôn với ông C, do không còn tình cảm vợ chồng và do ông C thường xuyên ghen tuông vô cớ, hành hạ, đánh bà nhiều lần. Còn ông C cho rằng còn thương vợ, muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng, nhưng ông C không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà N với ông C đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho bà N và ông C ly hôn với nhau.
Về con chung: Xét thấy, người con chung đang sống với bà N và có nguyện vọng sống chung với bà N. Đồng thời, ông C đồng ý giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định về mặt tâm sinh lý nên Hội đồng xét xử giao con chung tên Nguyễn Thúy A, sinh ngày 14/4/2014 cho bà N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Ông C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung nợ chung: Bà N với ông C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà N phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Hằng N với ông Nguyễn Tấn C.
- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Thúy A, sinh ngày 14/4/2014 cho bà Nguyễn Hằng N tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Tấn C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình bà Nguyễn Hằng N phải nộp 300.000 đồng, ngày 07 tháng 11 năm 2024 bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006802 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Án xử sơ thẩm, bà Nguyễn Hằng N và ông Nguyễn Tấn C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Hoài H
Bản án số 155/2024/HNGĐ-ST ngày 11/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 155/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Ni yêu cầu ly hôn với ông Cường
