Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 1545/2024/DS-ST

Ngày: 24/4/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Bùi Thị Phụng
  2. Ông Huỳnh Tiến Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên toà: Ông Võ Cao Hùng - Kiểm sát Viên.

Ngày 24 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1204/2023/TLST-DS ngày 03/10/2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 971/2024/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 1732/2024/QÐST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ trụ sở: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T (Văn bản ủy quyền 1561/2023/UQ- TGĐ ngày 29/5/2023).

- Bị đơn: Ông Chu Quang T1, sinh năm 1990

Địa chỉ thường trú: Khu phố F, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Địa chỉ tạm trú: Số H Đường số A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình tham gia tố tụng tại Toà, nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (sau đây gọi tắt là: Ngân hàng) có người đại diện theo uỷ quyền trình bày:

Ngày 08/5/2014, ông Chu Quang T1 có ký với Ngân hàng Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông T1, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 15,000,000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Lãi suất vay trong hạn là 2,6%/tháng. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông T1 đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 37,336,192 đồng và đã thanh toán cho ngân hàng số tiền 40,853,944 đồng.

Do ông T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 06/10/2020, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/4/2024, ông T1 còn nợ số tiền 42,169,876 đồng, trong đó: Nợ gốc 15,699,403 đồng, nợ lãi quá hạn 26,470,473 đồng.

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T1 phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ trên và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/4/2024 trên số dư nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng.

* Bị đơn ông Chu Quang T1 đã được Toà án tống đạt hợp lệ để tham gia tố tụng tại Toà án nhưng đều vắng mặt nên Toà án không thể lấy lời khai của ông T1 được.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành tố tụng từ khi thụ lý cho đến mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông T1 phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ tạm tính đến ngày 24/4/2024 là 42,169,876 đồng, trong đó: Nợ gốc 15,699,403 đồng, nợ lãi quá hạn 26,470,473 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/4/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng mà các bên đã ký kết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được công khai tại phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về tố tụng:

Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Bị đơn ông Chu Quang T1 có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ: Số H Đường số A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 40 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ông Chu Quang T1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên toà nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông T1.

Ông Nguyễn Minh T, người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ theo Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ do Ngân hàng nộp, có cơ sở để khẳng định giữa nguyên đơn và ông T1 đã phát sinh quan hệ vay tài sản. Thực hiện hợp đồng, ông T1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng. Ngày 06/10/2020, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 24/4/2024, ông T1 còn nợ số tiền 42,169,876 đồng, trong đó: Nợ gốc 15,699,403 đồng, nợ lãi quá hạn 26,470,473 đồng.

Thời điểm chuyển nợ quá hạn, mức lãi suất mà nguyên đơn áp dụng 3,9%/tháng làm căn cứ tính lãi quá hạn là hoàn toàn phù hợp với nội dung các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ trên.

Ông T1 phải có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 25/4/2024 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng mà ông T1 đã ký kết với Ngân hàng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Chu Quang T1 phải chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng.

Ngân hàng được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

  • - Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 40, Điều 186, Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ Điều 3, Điều 4, Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
  • - Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
  2. Buộc ông Chu Quang T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S thương Tín số tiền nợ tạm tính đến ngày 24/4/2024 là 42,169,876 đồng, trong đó: Nợ gốc 15,699,403 đồng, nợ lãi quá hạn 26,470,473 đồng.

    Ông Chu Quang T1 phải có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền lãi tiếp tục phát sinh trên số dư nợ gốc kể từ ngày 25/4/2024 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ theo mức lãi suất quá hạn được quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng được giao kết giữa ông Chu Quang T1Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
  4. Ông Chu Quang T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2,108,494 đồng.

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 883,322 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005091 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, ông Chu Quang T1 được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
  6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
  • - Viện KSND tp. Thủ Đức, Tp.HCM;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức, Tp.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, văn phòng.

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1545/2024/DS-ST ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 1545/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger