Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 31-10-2023

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thương;

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Hoàng Lệ Chi;
  2. Bà Phạm Tú Nhi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương Giang- Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 10 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 330/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 150/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Huỳnh T, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

- Bị đơn: Chị Đoàn Ngọc H, sinh năm 1973; địa chỉ: Số H đường T, khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương. (Có đơn yêu cầu giải quyết mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 7 năm 2023 và quá trình tố tụng nguyên đơn anh Trần Huỳnh T trình bày:

- Về hôn nhân: Năm 1995, anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H chỉ tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán, có hai bên gia đình chứng kiến nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi tổ chức lễ cưới anh, chị chung sống tại huyện M, tỉnh Vĩnh Long, sau đó chuyển về D, Bình Dương. Khoảng thời gian chung sống với nhau hai anh, chị không hạnh phúc và phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân, do không có tiếng nói chung, vợ chồng không cùng quan điểm sống nên thường xuyên cãi nhau, không ai quan tâm đến ai nên anh chị đã sống ly thân từ năm 1997 cho đến nay. Đến thời điểm hiện tại, anh T cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên đã làm đơn khởi kiện để nghị Toà án xem xét giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H.

Về con chung: Quá trình chung sống anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H có 01 con chung tên Trần Thị Huyền T1, sinh ngày 30/8/1996. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Huỳnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại Bản tự khai ngày 11 tháng 10 năm 2023 và quá trình tố tụng chị Đoàn Ngọc H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất với lời khai của anh Trần Huỳnh T về thời gian chung sống, việc không đăng ký kết hôn, quá trình chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn và thời gian ly thân. Nay anh T yêu cầu ly hôn chị cũng đồng ý.

Về con chung: Anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H có 01 con chung tên Trần Thị Huyền T1, sinh ngày 30/8/1996. Hiện nay, cháu đã lớn nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Huỳnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã được thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về việc xét xử sơ thẩm vụ án.

Sự chấp hành pháp luật của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các quy định pháp luật liên quan.

Về nội dung vụ án: Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án nhận thấy yêu cầu không công nhận vợ chồng của nguyên đơn là có cơ sở theo quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn anh Trần Huỳnh T và bị đơn chị Đoàn Ngọc H đều có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và 228 và 238 Bộ luật Tố tụng Dân sự . Tòa án xét xử vắng mặt anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H đều khai nhận anh, chị có tìm hiểu nhau một thời gian thì tổ chức đám cưới năm 1995 nhưng không thực hiện việc đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ngày 10/7/2023 Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Vĩnh Long xác nhận: Qua trích lục kết hôn năm 1995 không có tên ông Trần Huỳnh T, sinh năm 1973 và bà Đoàn Ngọc H, sinh năm 1973. Như vậy, có đủ căn cứ xác định anh T, chị H chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật Hôn nhân và gia đình, Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H không được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Qúa trình chung sống, anh T và chị H không có hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Hiện anh, chị đã ly thân từ năm 1997 không còn chung sống với nhau. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T làm đơn yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh T và chị H. Bản thân chị Đoàn Ngọc H cũng thống nhất với lời trình bày và yêu cầu khởi kiện của anh T.

[2.2] Xét, qúa trình chung sống, bản thân anh T và chị H đều thừa nhận không có hạnh phúc, xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng và cả hai đều không muốn hàn gắn và anh, chị đã ly thân từ năm 1997 cho đến nay. Do đó, yêu cầu không công nhận vợ chồng của anh T là có căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình. Bản thân chị H cũng đồng ý với yêu cầu của anh T. Xét, đây là sự tự nguyện của đương sự nên Tòa án ghi nhận.

[3] Về con chung: Anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H có 01 con chung tên Trần Thị Huyền T1, sinh ngày 30/8/1996. Con chung đã trưởng thành, anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Từ những phân tích trên, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Huỳnh T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 147, các Điều 235, 271, 273, 227, 228 và 238, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 14, 15, 16 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Huỳnh T với bị đơn chị Đoàn Ngọc H về việc tranh chấp ly hôn.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H.
    2. Về con chung: Anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H có 01 con chung tên Trần Thị Huyền T1, sinh ngày 30/8/1996. Con chung đã trưởng thành nên anh T và chị H không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
    3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Anh Trần Huỳnh T và chị Đoàn Ngọc H không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Huỳnh T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006803 ngày 28 tháng 9 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  3. Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự .

Nơi nhận:

  • - Đương sự (2);
  • - VKSND thành phố Dĩ An (1);
  • - CC THADS thành phố Dĩ An (1);
  • - TAND tỉnh Bình Dương (1);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (2).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Thương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 154/2023/HNGĐ-ST ngày 31/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 154/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger