Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 154/2024/HNGĐ-ST

Ngày 16-4-2024

"V/v Tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Bà Nguyễn Kim Lên

- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 39/2024/TLST-HNGĐ ngày 19/01/2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/02/2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M; Sinh năm: 1974 (xin vắng mặt)
  • Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau;
  • - Bị đơn: Ông Lê Văn T; Sinh năm: 1950 (vắng mặt)
  • Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông T chung sống với nhau từ năm năm 2003 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K ngày 23/4/2021. Vợ chồng có một người con chung là cháu Lê Chí T1, sinh ngày 20/7/2007 hiện tại ở với ông T, khi ly hôn đồng ý giao con chung cho ông T nuôi dưỡng, chăm sóc, không cấp dưỡng nuôi con.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông T thường xuyên đánh đập bà, bà đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng ông T không thay đổi, mối quan hệ hôn nhân không đạt được bà yêu cầu ly hôn với ông T.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có.

Do điều kiện đi lại khó khăn bà đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà ở các phiên tòa sơ thẩm.

Ông T đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng nhưng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án tại biên bản nhận giấy triệu tập của Tòa án ông T có ý kiến đồng ý ly hôn với bà M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Nguyễn thị M1 khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn T, bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vắng mặt đương sự: Bà Nguyễn thị M1 có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét về yêu cầu ly hôn: Bà Nguyễn Thị M và ông Lê Văn T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K ngày 23/4/2021, do đó hôn nhân của ông bà hợp pháp được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà M xác định quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sống không hạnh phúc, ông T thường xuyên đánh đập bà, bà yêu cầu ly hôn ông T, ông T có ý kiến đồng ý ly hôn với bà M. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồng phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng ông bà không làm được đều đó, mặt khác bà M xin xét xử vắng mặt, ông T không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, như vậy cho thấy giữa ông T và bà M không có thiện chí để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, thấy rằng mối quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị M ly hôn với ông Lê Văn T là phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Con chung: Bà M và ông T có người con chung cháu Lê Chí T1, sinh ngày 20/7/2007 hiện tại đang sống với ông T, khi ly hôn đồng ý giao con chung cho ông T nuôi dưỡng, chăm sóc, để không làm xáo trộn cuộc sống của cháu, tiếp tục giao cháu T1 cho ông T nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi, bà M không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở bà M thực hiện quyền này.

Cấp dưỡng nuôi con: Bà M không đồng ý cấp dưỡng nuôi con, ông T không có yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các đương sự có phát sinh tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con có quyền yêu cầu khởi kiện thành vụ kiện khác.

[2.2] Xét về tài sản chung, nợ chung: Bà M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này giữa các đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ thì có quyền yêu cầu khởi kiện thành vụ kiện khác.

[3] Xét về án phí: Bà Nguyễn Thị M là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận khởi kiện của bà Nguyễn Thị M về việc yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn T.

    Con chung: Tiếp tục giao cháu Lê Chí T1, sinh ngày 20/7/2007 cho ông Lê Văn T nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi, bà Nguyễn Thị M không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở bà M thực hiện quyền này.

  2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, bà M đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số 0004426 ngày 19/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
  3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Ủy ban nhân dân xã Khánh Hưng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu văn phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Văn Len

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 154/2024/HNGĐ-ST ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 154/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị M khơi kiện yêu cầu Lê Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger