Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỊNH QUÁN

TỈNH ĐỒNG NAI

Bản án số: 154/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 20-11-2024

V/v: “Ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lê Ngọc Khánh.
  2. Ông Hoàng Luật.

- Thư ký phiên tòa: Ông Quách Kim Lân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Định Quán.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.

Ngày 20 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai, xét xử công khai vụ án thụ lý số 381/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 136/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm: 1970.

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Tú A, sinh năm: 1976.

Địa chỉ: Tổ A, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

(Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/10/2024; bản tự khai nguyên đơn là ông Huỳnh Văn D trình bày:

- Về hôn nhân: Ông và bà A tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 1994 tại tổ A, ấp C, xã T, huyện Đ cho đến nay, nhưng do việc am hiểu pháp luật còn hạn chế nên ông và bà A không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ông và bà A chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên bất đồng quan điểm sống với nhau, cuộc sống vợ chồng không hòa thuận với nhau nên hai vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi nhau. Ông và bà A đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Nay ông nhận thấy tình cảm gia đình không thuận hòa, không thể hàn được vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Đoàn Thị Tú A.

- Về con chung: Ông và bà A có 03 con chung tên Huỳnh Thị Thủy T, sinh năm 1997; Huỳnh Thị Thủy Q, sinh năm 1999 và Huỳnh Minh H, sinh năm 2001. Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai ngày 14/10/2024, bị đơn là bà Đoàn Thị Tú A trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông D có tổ chức đám cưới và chung sống như vợ chồng từ năm 1994 tại tổ A, ấp C, xã T, huyện Đ cho đến nay, do không am hiểu về pháp luật và chăm lo làm ăn nên bà và ông D không nghĩ đến việc đi đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau nên hai vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vả, bất đồng trong cuộc sống. Bà và ông D đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay. Nay ông D có yêu cầu được ly hôn thì bà đồng ý.

- Về con chung: Bà và ông D có 03 con chung tên Huỳnh Thị Thủy T, sinh năm 1997; Huỳnh Thị Thủy Q, sinh năm 1999 và Huỳnh Minh H, sinh năm 2001. Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa theo Văn bản số 389/CV-VKS-DS ngày 12/11/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn bà Đoàn Thị Tú A hiện cư trú tại ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Định Quán theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật: Ông D yêu cầu khởi kiện ly hôn với bà A nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn” theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về xác định tư cách đương sự: Ông Huỳnh Văn D là nguyên đơn; bà Đoàn Thị Tú A là bị đơn theo Điều 68 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[4] Về thủ tục tống đạt: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt vì vậy Tòa án đã đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông D và bà A theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[5] Về quan hệ hôn nhân: Qua lời khai của đương sự và tài liệu, chứng cứ Tòa án thu thập được thể hiện ông D và bà A tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994 cho đến thời điểm hiện nay nhưng không đăng ký kết hôn. Đời sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo dài. Bà A và ông D đều không muốn hàn gắn tình cảm và không tiếp tục sống chung vợ chồng nên cả hai đều có nguyện vọng ly hôn.

Do ông D và bà A chung sống như vợ chồng từ năm 1994 đến nay vẫn không đăng ký kết hôn vì vậy Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Văn D và bà Đoàn Thị Tú A theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình.

[6] Về con chung: Ông D và bà A có 03 con chung tên Huỳnh Thị Thủy T, sinh năm 1997; Huỳnh Thị Thủy Q, sinh năm 1999 và Huỳnh Minh H, sinh năm 2001. Do các con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông D và bà A không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết

[7] Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.

[8] Về án phí: Ông Huỳnh Văn D chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán là phù hợp với chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 5, 6, 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ các Điều 9, 14, 15, 53, 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm c khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Huỳnh Văn D và bà Đoàn Thị Tú A.
  2. Về con chung: Do các con chung tên là Huỳnh Thị Thủy T, sinh năm 1997; Huỳnh Thị Thủy Q, sinh năm 1999 và Huỳnh Minh H, sinh năm 2001 đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét, không giải quyết.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét, không giải quyết.
  4. Về án phí: Ông Huỳnh Văn D phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng ông D đã nộp (biên lai số 0014631 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Định Quán) được cấn trừ qua án phí. Ông D đã nộp đủ.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Nơi nhận :

  • Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán;
  • Thi hành án dân sự huyện Định Quán;
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (ghi vào sổ hộ tịch);
  • Những người tham gia tố tụng;
  • Lưu án văn;
  • Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thanh Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 154/2024/HNGĐ-ST ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 154/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ÔNG HUỲNH VĂN D YÊU CẦU LY HÔN BÀ ĐOÀN THỊ TÚ A
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger