|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 153/2024/HNGĐ-ST
Ngày 16-4-2024
“V/v Tranh chấp xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đỗ Mỹ Lil
Bà Nguyễn Kim Lên
Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 810/2023/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2023 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/3/2024 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Chị Thái Yến N; Sinh năm 1992 (xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
-
Bị đơn: Anh Tô Quốc T; Sinh năm 1985
Địa chỉ cư trú: Khóm F, thị Trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Thái Yến N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T ngày 22/3/2013. Vợ chồng không có con chung.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng đã ly thân từ hơn 10 năm, hiện tại vợ chồng không còn tình cảm, mối quan hệ hôn nhân không đạt được chị yêu cầu ly hôn với anh T.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Do hoàn cảnh đi lại khó khăn, chị đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tại các phiên tòa sơ thẩm.
Anh Tô Quốc T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến hay văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Thái Yến N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Tô Quốc T, bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự “Tranh chấp xin ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vắng mặt đương sự: Chị Thái Yến N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Tô Quốc T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên là đúng quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét về yêu cầu ly hôn: Chị Thái Yến N và anh Tô Quốc T chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K ngày 22/3/2013, do đó hôn nhân của anh chị hợp pháp được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị N xác định quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị và anh T đã ly thân hơn 10 năm, chị N yêu cầu ly hôn anh T. Anh Tô Quốc T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến hay văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị N. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồng phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng anh chị không làm được đều đó, hơn nữa chị N và anh T đã ly thân hơn 10 năm không có biện pháp hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, thấy rằng mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Thái Yến N ly hôn với anh Tô Quốc T là phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Con chung: Chị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.2] Xét về tài sản chung, nợ chung: Chị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này giữa chị N và anh T có phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ thì có quyền yêu cầu khởi kiện thành vụ kiện khác.
[3] Xét về án phí: Chị Thái Yến N là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận khởi kiện của chị Thái Yến N về việc yêu cầu ly hôn với anh Tô Quốc T.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Thái Yến N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị N đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng theo biên lai số 0004179 ngày 29/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Len |
Bản án số 153/2024/HNGĐ-ST ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 153/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Thái Yến N yêu cầu ly hôn với anh Tô Quốc T
