|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG Bản án số: 153/2024/HN-ST Ngày: 13/05/2024 V/v “Xin ly hôn” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- + Ông Nguyễn Quốc Thuần
- + Ông Nguyễn Văn Vẹn
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 05 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 03 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 64/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 04 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2024/QĐST-HN ngày 02 tháng 05 năm 2024 giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết M – sinh năm 1978;
Địa chỉ: ấp TK, xã ATT, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
-
Bị đơn: Anh Trần Minh H – sinh năm 1978;
Địa chỉ: ấp TL, xã LBĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
(Chị M xin vắng mặt, anh H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Đỗ Thị Tuyết M trình bày: chị và anh H sống chung năm 2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LBĐ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẩn do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, sống không hạnh phúc. Chị và anh H ly thân từ tháng 07/2023 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn và không thể hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh H.
- Về con chung: có 01 cháu tên Trần Đỗ Kim N, sinh ngày 05/08/2022 hiện đang sống với anh H. Ly hôn chị đồng ý để anh H nuôi con, không cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: không có.
* Bị đơn anh Trần Minh H vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật. Trừ bị đơn không chấp hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Tuyết M. Về tình cảm: chị M được ly hôn với anh H. Về con chung: giao cháu Trần Đỗ Kim N, sinh ngày 05/08/2022 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Chị Đỗ Thị Tuyết M và anh Trần Minh H sống chung năm 2022 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LBĐ. Nay chị M yêu cầu ly hôn với anh H và anh H hiện cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Nguyên đơn chị Đỗ Thị Tuyết M có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị M theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh Trần Minh H mặc dù được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Xét đơn yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Tuyết M, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] Về tình cảm: Chị M yêu cầu ly hôn với anh H. Nguyên nhân ly hôn theo chị M trình bày là trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau và sống không hạnh phúc nên mâu thuẫn giữa anh chị ngày càng trầm trọng. Anh H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, anh không đến Tòa và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị M, chứng tỏ anh không còn thiết tha gì đến tình cảm vợ chồng và xây dựng hạnh phúc gia đình với chị M. Trong thời gian ly thân từ tháng 07/2023 đến nay, chị M, anh H không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với nhau. Do đó đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị không thể cùng chung sống để xây dựng gia đình hạnh phúc nên chị M yêu cầu ly hôn với anh H là có căn cứ chấp nhận.
[3.2] Về con chung: có một cháu tên Trần Đỗ Kim N, sinh ngày 05/08/2022, hiện đang sống với anh H, ly hôn chị M đồng ý để anh H tiếp tục nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng cháu Kim N hiện dưới 36 tháng tuổi nhưng hiện nay cháu đang sống ổn định với anh H, anh H đang trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu N cho anh H nuôi dưỡng và chăm sóc.
[3.3] Về vấn đề cấp dưỡng: anh H không có ý kiến và yêu cầu nên chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3.4] Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: chị M trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.
[5] Về án phí: chị M phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Áp dụng các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- - Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Tuyết M.
- - Về tình cảm: Chị Đỗ Thị Tuyết M được ly hôn với anh Trần Minh H.
- - Về con chung: Giao cháu Trần Đỗ Kim N, sinh ngày 05/08/2022 cho anh Trần Minh H tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- - Về án phí: Chị Đỗ Thị Tuyết M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007255 ngày 01/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên chị đã nộp xong án phí.
Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
|
* Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Cẩm Tiên |
4
Bản án số 153/2024/HN-ST ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn
- Số bản án: 153/2024/HN-ST
- Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn: Đỗ Thị Tuyết Mai Bị đơn: Trần Minh Hùng
