Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 153/2024/HNGĐ-ST

Ngày 07 - 5 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Triều
  2. Bà Lê Thị Bích Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Hà Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 354/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1890/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Quỳnh A, sinh năm 1973

Thường trú: 5 S, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nagle C, sinh năm 1984

Hộ chiếu số LT9456057 Văn phòng H, Cộng hoà Ai Len cấp ngày 22/01/2018.

Quốc tịch: Ai Len (I)

Địa chỉ: B, F, C, P56 WN51 Ai Len (Ireland).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 30 tháng 3 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn – bà Phạm Thị Quỳnh A thì: Bà và bị đơn kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2022 do Ủy ban nhân dân Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/5/2022. Sau khi kết hôn, hai người không thực tế chung sống. Hai người phát sinh mâu thuẫn về vấn đề con cái. Nhận thấy thời gian xa cách đã lâu, tình cảm không còn, không thể kéo dài cuộc hôn nhân này nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Bà.

Tại Văn bản trình bày có xác nhận của Đ tại Thái Lan chứng nhận ngày 17/01//2024 ông Nagle C trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà A về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông đồng ý ly hôn bà Phạm Thị Quỳnh A. Đồng thời ông đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Bà Phạm Thị Quỳnh A khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nagle C đang cư trú tại Ireland nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn – bà Phạm Thị Quỳnh A và bị đơn - ông Nagle C có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Phạm Thị Quỳnh A và ông Nagle C.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2022 do Ủy ban nhân dân Quận A1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/5/2022 thì giữa bà Phạm Thị Quỳnh A và ông Nagle C là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của bà Phạm Thị Quỳnh A sau khi kết hôn thì hai bên phát sinh mâu thuẫn về vấn đề sinh con. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Phạm Thị Quỳnh A yêu cầu ly hôn ông Nagle C. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã có văn bản nêu ý kiến xác nhận hai vợ chồng mâu thuẫn về vấn đề có con và không đi đến sự đồng thuận nên ông cũng đồng ý ly hôn với bà Phạm Thị Quỳnh A, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[3] Từ những nhận định trên, chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Quỳnh A.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Phạm Thị Quỳnh A khởi kiện yêu cầu ly hôn nên bà Phạm Thị Quỳnh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 19 và Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Quỳnh A.

    Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Quỳnh A được ly hôn ông Nagle C.

    Về con chung: Không có.

    Về tài sản chung: Không có.

    Về nợ chung: Không có.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Quỳnh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001114 ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Quỳnh A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – Bà Phạm Thị Quỳnh A được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án; bị đơn – ông Nagle C được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự (02);
  • - Ủy ban nhân dân Q. 10, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: HSVA, VT (HA).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Anh

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 153/2024/HNGĐ-ST ngày 07/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 153/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger