Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 1520/2023/HNGĐ-ST

Ngày 28-8-2023

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tất Năm
  2. Bà Võ Thị Nam.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Phạm Phương Hạnh – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 660/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2929/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 10079/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm 1968

Thường trú: 59 Đ, Phường B, quận B, Tp ..

Địa chỉ liên lạc: 28/16 đường D, khu phố B, phường H, thành phố T, Tp

Bị đơn: Ông Nguyen X, sinh năm 1958

Hộ chiếu số [...]

Quốc tịch: Hoa Kỳ

Địa chỉ: 1247 St-Anthony Apt 2012 St PaulMN 55104, USA.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 09 tháng 10 năm 2022 và lời khai của nguyên đơn – bà Phan Thị T thì: Bà và bị đơn kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 1898, quyển số 10 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 25/6/2012. Sau khi kết hôn, bị đơn quay về Mỹ. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hòa hợp. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng tình trạng hôn nhân vẫn không thay đổi. Nhận thấy thời gian xa cách đã lâu, tình cảm không còn, không thể kéo dài cuộc hôn nhân này nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Bà.

Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp cho cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ, nơi bị đơn – ông Nguyen X cư trú để tống đạt Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa cho ông N Xin và yêu cầu ông Nguyen X trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị T nhưng ông Nguyen X không có văn bản trả lời và vắng mặt không có lý do.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn:

  • Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn được ly hôn với bị đơn.
  • Về việc nuôi con: Không có.
  • Về chia tài sản và nợ chung: Không có.
  • Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Bà Phan Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyen X đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn – bà Phan Thị T có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và xét xử vắng mặt; Tòa án đã lập hồ sơ ủy thác tư pháp tống đạt các văn bản tố tụng, yêu cầu cung cấp bản khai và thông báo ngày, giờ, địa điểm xét xử nhưng đến thời điểm xét xử Tòa án vẫn không nhận được phản hồi của bị đơn - ông Nguyen X, nên căn cứ Khoản 1 Điều 228 và Khoản 5 Điều 477 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Phan Thị T và ông Nguyen X.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 1898, quyển số 10 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp ngày 25/6/2012 giữa bà Phan Thị T và ông Nguyen X là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của bà Phan Thị T sau khi kết hôn thì bị đơn đi đi về về để làm thủ tục bảo lãnh bà và con riêng của bà sang Mỹ, sau đó bà không đậu phỏng vấn do con riêng không đi chung được nên bà quyết định không đi. Đến năm 2016 thì bị đơn cắt đứt mọi liên lạc với bà. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Phan Thị T yêu cầu ly hôn ông Nguyen X. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã không có văn bản nêu ý kiến và cũng không đến Tòa án để đưa ra giải pháp để vợ chồng đoàn tụ, cả hai hiện có khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng không tồn tại, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[3] Từ những nhận định trên, chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phan Thị T.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Phan Thị T khởi kiện yêu cầu ly hôn nên bà Phan Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào Điều 19 và Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Căn cứ vào Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị T.
  2. Về hôn nhân: Bà Phan Thị T được ly hôn ông Nguyen X.
  3. Về con chung: Không có.
  4. Về tài sản chung: Không có.
  5. Về nợ chung: Không có.
  6. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003656 ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  7. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – bà Phan Thị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án; bị đơn – ông N Xin được quyền kháng cáo trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự (02);
  • - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: HSVA, VT (HA).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 1520/2023/HNGĐ-ST ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 1520/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: lh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger