Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÁI NƯỚC

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 152/2024/HNGĐ - ST

Ngày: 25 - 07 – 2024

V/v tranh chấp xin ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân

Các Hội thẩm nhân dân.

Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Nguyễn Tấn Lộc

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Vũ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.

Ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 257/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 5 năm 2024 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  • · Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim N – sinh năm: 1996 (xin xét xử vắng mặt)
  • Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
  • · Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn N1 – Văn phòng luật sư Ánh Sáng đoàn luật sư tỉnh C (có mặt)
  • Địa chỉ: số C, đường T, khóm A, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
  • · Bị đơn: Ông Trần Minh N2 – sinh năm: 1995 (có mặt)
  • Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 05 năm 2024, tại biên bản ngày 22 tháng 05 năm 2024 nguyên đơn bà Lê Thị Kim N trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Trần Minh N2 đăng ký kết hôn vào 10/10/2023 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tiếng nói chung. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Minh N2.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông N2 cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Bà xác định vợ chồng bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà xác định vợ chồng bà không nợ ai, không ai nợ vợ chồng bà nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tại biên bản hòa giải ngày 22 tháng 05 năm 2024 bị đơn ông Trần Minh N2 trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà Lê Thị Kim N đăng ký kết hôn vào ngày 10/10/2023 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, sau đó vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Hiện nay vợ ông nộp đơn xin ly hôn với ông, ông đồng ý ly hôn với bà Lê Thị Kim N.

Về con chung: Vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023. Khi ly hôn ông yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N3, không yêu cầu bà N cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Ông xác định vợ chồng ông tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông xác định vợ chồng ông không nợ ai, không ai nợ vợ chồng bà nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản bản thay đổi ý kiến ngày 11/7/2023 bà Lê Thị Kim N trình bày: Bà thay đổi ý kiến về việc nuôi con chung. Bà đồng ý giao con chung tên Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023 cho ông Trần Minh N2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tại phiên tòa: Ông Trần Minh N2 giữ nguyên ý kiến tại biên bản hòa giải ngày 22/5/2024. Ông đồng ý ly hôn với bà N, ông yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023, không yêu cầu bà N cấp dưỡng. Nợ chung và tài sản chung bảo lưu ý kiến tại biên bản hòa giải ngày 22/5/2024.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà N trình bày: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim N đối với

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lê Thị Kim N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà Lê Thị Kim N theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa bà Lê Thị Kim N và ông Trần Minh N2 là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Trần Minh N2 có địa chỉ tại ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về nội dung vụ án:

[3.1] Về Hôn nhân: Bà Lê Thị Kim N và ông Trần Minh N2 đăng ký kết hôn vào ngày 10/10/2023 tại UBND xã T, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Lê Thị Kim N yêu cầu được ly hôn với ông Trần Minh N2 do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi với nhau, vợ chồng đã không còn tiếng nói chung, hiện nay vợ chồng đã không còn sống chung. Ông Trần Minh N2 thống nhất thuận tình ly hôn với bà N. Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân là sự tự nguyện của cả hai vợ chồng cùng nhau chung sống, vun đắp xây dựng gia đình, vợ chồng bà N và ông N2 đã không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, vợ chồng bất đồng quan điểm sống bà N yêu cầu ly hôn, ông N2 chấp nhận ly hôn với bà N nên Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Kim N và ông Trần Minh N2 là có căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[3.2] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng bà N và ông N2 có 01 người con chung tên Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023. Đối với cháu N3 khi bà N nộp đơn ly hôn và tại phiên hòa giải bà N có nguyện vọng được nuôi cháu N3. Ông N2 không đồng ý giao cháu N3 cho bà N chăm sóc mà ông N2 có nguyện vọng muốn tiếp tục, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N3 mà không yêu cầu bà N cấp dưỡng. Tuy nhiên nguyên đơn là bà Lê Thị Kim N đã có văn bản thay đổi ý kiến về việc nuôi con chung. Bà N đồng ý giao cháu Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023 cho ông Trần Minh N2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Hội đông xét xử thấy rằng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung là nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn. Việc chăm sóc con chung do vợ chồng tự thỏa thuận. Ông Trần Minh N2 có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, bà Lê Thị Kim N đồng ý giao con cho ông N2 chăm sóc, nuôi dưỡng đây là ý kiến tự nguyện của bà N nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023 cho ông Trần Minh N2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ông Trần Minh N2 và bà Lê Thị Kim N không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Tại biên bản hòa giải ngày 22/5/2024 bà Lê Thị Kim N và ông Trần Minh N2 thống nhất về phương án giải quyết tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét là phù hợp. Nếu sau này giữa bà Lê Thị Kim N và ông Trần Minh N2 phát sinh vấn đề về tài sản chung và nợ chung thì các bên có quyền khởi kiện một vụ kiện khác về vấn đề tài sản chung và nợ chung. Từ những phân tích và nhận định nêu trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như chấp nhận ý kiến trình bày của Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đối với bị đơn.

[4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 quy định “Trường hợp trước khi mở phiên tòa, các bên đương sự tự nguyện ly hôn nhưng không thỏa thuận được về con chung và tài sản chung mà Tòa án xét xử và ra bản án thì các đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định đối với yêu cầu ly hôn (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định). Căn cứ cào quy định của pháp luật thì án phí bà Lê Thị Kim N phải chịu là 75.000 đồng, ông Trần Minh N2 phải chịu án phí là 75.000 đồng. Các đương sự không có yêu cầu về tài sản nên không phải chịu án phí về tài sản chung.

[5] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Các điều 9, 53, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Kim N đối với ông Trần Minh N2.

  1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Lê Thị Kim N và ông Trần Minh N2.
  2. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Minh N3, sinh ngày 31/7/2023 cho ông Trần Minh N2 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà Lê Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà N không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
  3. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013145 ngày 02 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Sau khi đối trừ bà Lê Thị Kim N được nhận lại 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhận tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ông Trần Minh N2 phải chịu án phí 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai ông Trần Minh N2 có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Lê Thị Kim N vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Cái Nước;
  • - Chi cục THADS huyện Cái Nước;
  • - UBND xã Thạnh Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Kim Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 152/2024/HNGĐ - ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn

  • Số bản án: 152/2024/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà N yêu cầu ly hôn ông N1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger