|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 152/2024/HNGĐ-ST Ngày: 13/11/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tiến.
Bà Huỳnh Thị Bích Vân
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Ka Phu – Thư ký Tòa án
Ngày 13 tháng 11 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân sơ thẩm thụ lý số: 363/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Thượng Thị M, sinh năm 1965.
- Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- - Bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1951.
- Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
(Nguyên đơn bà M và bị đơn ông N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 11 tháng 9 năm 2024 nguyên đơn bà Thượng Thị M trình bày:
Bà và ông Lê Văn N cưới nhau vào năm 2015 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 07 tháng 10 năm 2015. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẩn nên dần làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng rạng nứt trầm trọng không thể hàn gắn được, mặc dù gia đình hai bên có khuyên nhủ, hòa giải. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên bà nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Văn N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: không có.
Đối với bị đơn ông Lê Văn N, Tòa án có tống đạt các thông báo cho ông N tham gia hòa giải, giải quyết vụ án theo yêu cầu khởi kiện của bà M nhưng ông N xin vắng mặt, nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông N và vụ án không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:
- Về hôn nhân: Bà Thượng Thị M và ông Lê Văn N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 07 tháng 10 năm 2015. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẩn nên dần làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng rạng nứt trầm trọng không thể hàn gắn được, mặc dù gia đình hai bên có khuyên nhủ, hòa giải. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên bà M nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Lê Văn N. Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã mời ông N nhiều lần đến Tòa tham gia hòa giải nhưng ông N không đến Tòa án để hòa giải giải quyết hay có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của bà M. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân của bà M và ông N đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu ly hôn của bà M là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nguyên đơn bà M phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Thượng Thị M đối với ông Lê Văn N.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà M phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002493 ngày 18/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Bà M đã nộp xong án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đặng Mộng Tuyền |
Bản án số 152/2024/HNGĐ-ST ngày 13/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 152/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: xin ly hôn
