Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐỨC HÒA

TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 152/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 07 - 6 - 2024

V/v tranh chấp “Ly hôn”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Bình An.

Các Hội thẩm nhân dân.

  • 1. Bà Trần Thị Đổi
  • 2. Ông Nguyễn Chí Lin

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huỳnh Như – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 07 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 129/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Trúc P, sinh năm 1987 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Phan Tấn D, sinh năm 1983 (vắng mặt)

Địa chỉ: Số F, Ô, khu B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 19 tháng 3 năm 2024 và những lời khai tiếp theo tại phiên tòa, nguyên đơn chị Võ Thị Trúc P trình bày: Chị và anh Phan Tấn D chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, thường xuyên gây gổ; anh chị đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh Phan Tấn D.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Phan Tấn D1, sinh ngày 18/4/2014. Từ khi ly thân đến nay, con chung sống với chị; khi ly hôn chị đề nghị được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Bị đơn anh Phan Tấn D trình bày tại Bản tự khai: Chị Võ Thị Trúc P xin ly hôn anh không đồng ý vì anh còn thương vợ, thương con.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Phan Tấn D1, sinh ngày 18/4/2014, con chung sống với mẹ, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng cần thiết cho anh Phan Tấn D, đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Chị Võ Thị Trúc P khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Phan Tấn D; anh Phan Tấn D hiện thường trú tại thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An và có mặt tại địa phương nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Trúc P và anh Phan Tấn D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H nên hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3]. Thấy rằng, trong quá trình chung sống, chị Võ Thị Trúc P cho rằng do cuộc sống vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân, dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành nên anh chị đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Mâu thuẫn giữa anh chị cũng không được gia đình hai bên và chính quyền địa phương giải quyết.

Anh Phan Tấn D không đồng ý ly hôn nhưng từ khi sống ly thân đến nay, anh Phan Tấn D không tìm ra được biện pháp nào để vợ chồng đoàn tụ, trong khi chị Võ Thị Trúc P xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống với anh Phan Tấn D nên kiên quyết yêu cầu ly hôn. Mặt khác, từ ngày Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay, anh chị vẫn chưa giải quyết được những mâu thuẫn phát sinh, anh Phan Tấn D không tìm ra được phương hướng đoàn tụ trong khi thời gian ly thân đã lâu (từ năm 2018 đến nay.

Từ những phân tích trên, thấy rằng hôn nhân giữa chị Võ Thị Trúc P và anh Phan Tấn D đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do đó, yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị Trúc P đối với anh Phan Tấn D là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4]. Về con chung và cấp dưỡng: Chị Võ Thị Trúc P và anh Phan Tấn D thống nhất có 01 con chung tên Phan Tấn D1, sinh ngày 18/4/2014, đang sống với chị P.

Trong trường hợp ly hôn chị P và anh D thống nhất để chị P tiếp tục nuôi con chung; tại Bản tự khai con chung cũng có nguyện vọng sống với mẹ. Xét thấy sự tự nguyện thỏa thuận về con chung giữa các đương sự phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Chị Võ Thị Trúc P và anh Phan Tấn D trình bày không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5]. Về tài sản chung: Chị Võ Thị Trúc P và anh Phan Tấn D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6]. Về nợ chung: Chị Võ Thị Trúc P và anh Phan Tấn D trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[7]. Về án phí: Chị Võ Thị Trúc P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh Phan Tấn D phải chịu án phí cấp dưỡng theo điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, 273, 483, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, 56, 81, 82, 83, 84, 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Trúc P đối với anh Phan Tấn D về việc “Ly hôn”.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Trúc P được ly hôn với anh Phan Tấn D.
    • - Về con chung: Chị Võ Thị Trúc P được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Phan Tấn D1, sinh ngày 18/4/2014. Anh Phan Tấn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì không có yêu cầu.
    • Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không nuôi con được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
    • Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không có yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  2. Về án phí: Chị Võ Thị Trúc P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0006641 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An sang án phí để thi hành.

Án xử sơ thẩm và tuyên án công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Long An;
  • - VKSND huyện Đức Hòa;
  • - UBND thị trấn Hậu Nghĩa;
  • - Chi cục THADS huyện Đức Hòa;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đỗ Bình An

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 152/2024/HNGĐ-ST ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN về ly hôn

  • Số bản án: 152/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà P yêu cầu ly hôn ông D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger