Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 152/2024/HNGĐ-ST

Ngày 06 - 5 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Văn Triều
  2. Bà Lê Thị Bích Dung.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Nghĩa – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 241/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1891/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Từ Thị N, sinh năm 1959

Thường trú: 4 V, Phường A, Quận E, Tp ..

Bị đơn: Ông Chu Yung H, sinh năm 1954

Địa chỉ: Số B đường H, thị trấn K, huyện C, Đài Loan, Trung Quốc.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 28 tháng 6 năm 2023 và lời khai của nguyên đơn – bà Từ Thị N thì: Bà và bị đơn kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 126 do Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2017. Sau khi kết hôn, hai người chung sống hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, hai bên không thể tìm được tiếng nói chung. Hai người đã cố gắng hàn gắn nhưng mối quan hệ của hai vợ chồng vẫn không được cải thiện. Nhận thấy mục đích cuộc hôn nhân của chúng tôi đã không đạt được và không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân này nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với bị đơn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Bà đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt Bà.

Tại Bản tự khai; Giấy uỷ quyền; Đơn xin vắng mặt và Đơn đề nghị không tiến hành hoà giải, đối thoại tại toà có nội dung chứng nhận ngày 13/12/2023 của Văn phòng kinh tế - văn hoá Việt Nam tại Đ, ông Chu Yung H trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của bà N về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Ông đồng ý ly hôn bà Từ Thị N. Đồng thời ông đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng: Bà Từ Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Chu Yung H đang cư trú tại Đài Loan nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nguyên đơn – bà Từ Thị N và bị đơn - ông Chu Yung H có đơn đề nghị Tòa án không hòa giải và xét xử vắng mặt, nên căn cứ Điều 227 và Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Từ Thị N và ông Chu Yung H.

[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 126 do Ủy ban nhân dân Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2017 thì giữa bà Từ Thị N và ông Chu Yung H là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày của bà Từ Thị N sau khi kết hôn thì hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Từ Thị N yêu cầu ly hôn ông Chu Yung H. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã có bản tự khai xác nhận nguyên nhân mâu thuẫn và cũng đồng ý ly hôn với bà Từ Thị N, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn

nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

[3] Từ những nhận định trên, chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Từ Thị N.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do bà Từ Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn nên bà Từ Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 37; Điều 38; Khoản 4 Điều 147; Khoản 4 Điều 207; Khoản 1 Điều 273 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 19 và Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Từ Thị N .

    Về hôn nhân: Bà Từ Thị N được ly hôn ông Chu Yung H.

    Về con chung: Không có.

    Về tài sản chung: Không có.

    Về nợ chung: Không có.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Từ Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0002409 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Từ Thị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn – Bà Từ Thị N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án, bị đơn – ông

Chu Yung H được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Cục Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự (02);
  • - Ủy ban nhân dân Q. 5, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: HSVA, VT (HA).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Hoàng Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 152/2024/HNGĐ-ST ngày 06/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 152/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger