|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GC TỈNH TIỀN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 151/2024/DS-ST
Ngày: 24-5-2024
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GC, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo;
- - Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Trương;
- Ông Trần Công Mẫn;
- - Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố GC, tỉnh Tiền Giang;
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố GC tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Trường Bảo Vy - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố GC xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2024/QĐXX-ST ngày 08 tháng 4 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 91/2024/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
- 1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1988;
- Địa chỉ: khu phố LB, phường LC, thành phố GC, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt)
- 2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1985;
- Địa chỉ: khu phố LHG, phường LH, thành phố GC, tỉnh Tiền Giang; (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:
Do quen biết nên vào ngày 14/7/2022 chị T có cho anh B vay số tiền 10.000.000 đồng, giữa hai bên có viết giấy biên nhận nhận tiền và thỏa thuận tiền lãi là 1.000.000 đồng/tháng, thời hạn vay là 03 tháng từ ngày 14/7/2022 đến ngày 14/10/2022. Quá trình vay tiền, anh B không trả lãi cho chị T.
Nay đã quá thời hạn trả nợ, mặc dù chị T đã nhiều lần liên hệ anh B để yêu cầu anh trả nợ nhưng anh B cố tình trốn tránh làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của chị T. Nay chị T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh B trả cho chị T số tiền gốc là 10.000.000 đồng và tiền lãi là 2.988.000 đồng. Yêu cầu thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bị đơn Nguyễn Văn B vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, không có ý kiến gì.
* Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố GC tại phiên tòa như sau:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của các đương sự và những người tham gia tố tụng khác từ khi thụ lý đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại phường LH, thành phố GC nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố GC, tỉnh Tiền Giang.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn để tranh chấp tiền nợ vay. Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
[3]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do dù toà án đã tống đạt hợp lệ. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.
[4]. Về nội dung vụ án: Chị T khởi kiện yêu cầu anh Nguyễn Văn B phải có trách nhiệm trả cho chị số tiền nợ vay là 10.000.000 đồng và tiền lãi là 2.988.000 đồng. Chị T có cung cấp biên nhận nhận tiền do anh B ký tên. Bị đơn là anh B vắng mặt không có ý kiến.
Hội đồng xét xử nhận thấy giao dịch vay tiền giữa các bên đương sự trong vụ án là có thật, thể hiện qua biên nhận ngày 14/7/2022 mà nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án. Trong biên nhận thể hiện vào ngày 14/7/2022 anh B có nhận của chị T số tiền 10.000.000 đồng, thoả thuận trả lãi hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng tiền lãi, thời gian vay là 03 tháng.
Bị đơn anh B đã được triệu tập hợp lệ theo quy định của pháp luật từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nhưng anh vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến phản đối gì đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là chị T. Theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tài liệu, tình tiết, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh. Như vậy anh B đã thừa nhận còn nợ và đồng ý với yêu cầu khởi kiện của chị T.
Xét về lãi: Giao dịch vay tiền giữa chị T và anh B là vay có thỏa thuận lãi suất là 10%/tháng (mỗi tháng trả 1.000.000 đồng) nhưng theo chị T cho rằng từ khi vay cho đến nay anh B không trả lãi cho chị theo thoả thuận. Tại đơn khởi kiện nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả 4.258.500 đồng tiền lãi, nay nguyên đơn yêu cầu anh B trả lãi theo lãi suất 20%/năm (1.66%/tháng) từ khi vay đến khi nộp đơn là 2.988.000 đồng, việc thay đổi yêu cầu trả lãi là là phù hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Xét thấy số tiền trên anh B vay đã lâu, khi vay có thoả thuận thời gian trả tiền nhưng anh B đã vi phạm thỏa thuận giữa các bên, vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay theo Điều 466 Bộ luật Dân sự. Chị T đã nhiều lần yêu cầu anh B trả vốn nhưng đến nay bị đơn vẫn chưa thực hiện. Việc bị đơn vắng mặt là cố tình kéo dài thời gian trả nợ, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu khởi kiện của chị T là có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5]. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Được thực hiện theo quy định tại các Điều 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[7]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố GC, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 238, khoản 1 Điều 244, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
Buộc anh Nguyễn Văn B có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền gốc là 10.000.000 đồng và tiền lãi là 2.988.000 đồng, thời gian trả sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu phần tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng thời gian chưa thi hành án.
2. Về án phí:
- Anh Nguyễn Văn B phải chịu 649.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 356.463 đồng theo biên lai thu tiền số 0000646 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thảo |
Bản án số 151/2024/DS-ST ngày 24/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GC, TỈNH TIỀN GIANG về hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 151/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GC, TỈNH TIỀN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1988; Địa chỉ: khu phố LB, phường LC, thành phố GC, tỉnh Tiền Giang. (Xin vắng mặt) 2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1985; Địa chỉ: khu phố LHG, phường LH, thành phố GC, tỉnh Tiền Giang; (Vắng mặt)
