Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUÂN

Bản án số: 151/2024/DS-ST

Ngày: 30-9-2024.

(V/v: Tranh chấp hợp đồng

tín dụng).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phan Thị Thái

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Đỗ Văn Hòa
  • 2. Bà Lưu Thị Thôi

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Vũ Thuỳ Chi, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Thuận - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 346/2024/TLST-DS, ngày 26 tháng 6 năm 2024, về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 614/2024/QĐXXST-DS ngày 27/8/2024 và Quyết định Hoãn phiên tòa số 686/2024/QĐST-DS ngày 12/9/2024 giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ trụ sở: số B- B, đường N, phường H, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Phước T - Chức vụ: Trưởng phòng G (Theo Quyết định ủy quyền số 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023).

Ông T ủy quyền lại cho ông Phan Trọng P – chuyên viên thẻ, Giấy ủy quyền số 66/2023/GUQ-PGDPT, ngày 29/12/2023 về việc tham gia tố tụng).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T1, sinh năm: 1992

Nơi cư trú: Khu phố C, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Tại phiên tòa có mặt đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn; vắng mặt bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Phan Trọng P trình bày: Ngân hàng TMCP S (Gọi tắt là Ngân hàng), có ký Hợp đồng cho bà Nguyễn Thị Kim T1 vay cụ thể theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) đối với số thẻ 356480 - 4873.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà Nguyễn Thị Kim T1 đã giao dịch với tổng số tiền là 75.601.705 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, bà T1 đã không toán cho Ngân hàng đúng như thời hạn.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Như vậy, tính đến ngày 02/7/2024, bà T1 còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 51.229.147 đồng, trong đó nợ gốc 43.979.730 đồng, nợ lãi (quá hạn) 7.249.417 đồng.

Mặc dù, Ngân hàng đã yêu cầu bà T1 trả nợ tuy nhiên bà T1 vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết tuyên buộc: bà T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 56.415.487 đồng, trong đó nợ gốc 43.979.730 đồng, nợ lãi trong hạn 8.290.840 đồng, lãi quá hạn 4.144.917 đồng.

Bà T1 phải tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 01/10/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất qui định tại Hợp đồng.

Bà T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T1: vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc của Tòa án không lý do, Tòa án tống đạt, niêm yết các văn bản theo quy định của pháp luật nhưng không ghi nhận được ý kiến trình bày của bà T1.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T1 vắng mặt lần thứ hai không có lý do.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết phát biểu ý kiến:

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thông qua việc kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ án và kiểm sát trực tiếp tại phiên tòa, Viện kiểm sát có ý kiến như sau:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Điều 48 BLTTDS năm 2015, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng.

- Về thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn mở phiên tòa, Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 203 BLTTDS năm 2015. Thời hạn gửi hồ sơ cho VKS nghiên cứu đúng theo quy định tại Điều 220 BLTTDS năm 2015, việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát đúng các quy định của BLTTDS năm 2015.

- Về nội dung: Viện kiểm sát thấy rằng tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án thể hiện đầy đủ nên căn cứ vào các Điều 70, 71, 91, Điều 147, Điều 227, Điều 233, Điều 235 BLTTDS 2015; Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 BLDS 2015, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn:

Buộc bà Nguyễn Thị Kim T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S1 toàn bộ số tiền gốc, lãi, phí, chi phí tố tụng khác theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) đối với số thẻ 356480 - 4873, ký ngày 06/5/2022 là 56.415.487 đồng, trong đó nợ gốc 43.979.730 đồng, nợ lãi trong hạn 8.290.840 đồng, lãi quá hạn 4.144.917 đồng; đồng thời bà T1 phải tiếp tục trả các khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng nêu trên từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S Thương Tín. Ngoài ra, bị đơn còn phải chịu án phí và các chi phí tố tụng khác.

Vụ án đã được Tòa án hòa giải nhưng không thành.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe kết quả tranh tụng tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Thiết, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết:

Đây là vụ án tranh chấp Hợp đồng tín dụng, tại thời điểm ký kết hợp đồng bị đơn bà Nguyễn Thị Kim T1 có địa chỉ tại khu phố C, phường X, thành phố P, tỉnh Bình Thuận nên căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết.

[2] Về sự vắng mặt của bị đơn: Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Buộc bà Nguyễn Thị Kim T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền gốc, lãi, phí, nghĩa vụ tài chính khác theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) đối với số thẻ 356480 - 4873, ký ngày 06/5/2022. Tạm tính đến ngày 30/9/2024 là là 56.415.487 đồng, trong đó nợ gốc 43.979.730 đồng, nợ lãi trong hạn 8.290.840 đồng, lãi quá hạn 4.144.917 đồng và lãi phát sinh theo thỏa thuận của các hợp đồng kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi trả dứt nợ, ngoài ra bà T1 còn phải chịu án phí và các chi phí tố tụng khác.

[3.1] Xét yêu cầu trên HĐXX nhận thấy: giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Kim T1 có ký kết Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) đối với số thẻ 356480 - 4873, ký ngày 06/5/2022; Hạn mức sử dụng thẻ: 40.000.000 đồng; Mục đích: Tiêu dùng; Lãi suất: 2,76%/tháng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà T1 đã giao dịch với tổng số tiền là 75.601.705 đồng.

Các bên ký kết hợp đồng trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận bởi những người có đủ thẩm quyền. Về hình thức, nội dung của hợp đồng cũng không vi phạm điều cấm, không trái với các quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên hợp đồng tín dụng này là hợp pháp. Do vậy, sau khi ký thì các bên đã phát sinh quyền và nghĩa vụ nên buộc các bên phải có nghĩa vụ thực hiện đúng các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng: Ngân hàng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của mình giải ngân số tiền cho vay, bà Nguyễn Thị Kim T1 đã nhận đủ số tiền vay của hợp đồng thẻ tín dụng là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, ký ngày 06/5/2022.

Tuy nhiên, sau đó bà Nguyễn Thị Kim T1 không thực hiện việc trả nợ đúng hạn, làm phát sinh nợ quá hạn như vậy đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng vay nợ. Tạm tính đến ngày 30/9/2024 là là 56.415.487 đồng, trong đó nợ gốc 43.979.730 đồng, nợ lãi trong hạn 8.290.840 đồng, lãi quá hạn 4.144.917 đồng.

Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện thông báo, gửi Thông báo nợ nhằm xử lý khoản nợ quá hạn nhưng bà Nguyễn Thị Kim T1 thường xuyên không thực hiện theo cam kết trả nợ cho Ngân hàng. Như vậy chứng tỏ phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực hiện đúng các nội dung đã ký kết trong hợp đồng việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ là phù hợp.

[3.2] Về tiền lãi: Do Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ký ngày 06/5/2022 bà Nguyễn Thị Kim T1 đã ký với Ngân hàng TMCP S phù hợp với các quy định của pháp luật nên các bên phải tuân thủ đúng nội dung của hợp đồng. Phía bị đơn phải trả tiền lãi như các hợp đồng đã ký kết. Tại phiên tòa nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tổng nợ lãi 12.435.757 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 01/10/2024 theo thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận.

Từ những nhận định trên, nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát thành phố P là phù hợp.

[4] Về án phí: Nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nên không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Bị đơn phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng và án phí Dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ vào: Điều 5, khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 91, Điều 147, Điều 227, Điều 233, Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Luật Thi hành án Dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban T3 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/9/2024 là: là 56.415.487 đồng (năm mươi sáu triệu bốn trăm mười lăm nghìn bốn trăm tám mươi bảy đồng), (Trong đó nợ gốc 43.979.730 đồng, nợ lãi nợ lãi trong hạn 8.290.840 đồng và lãi quá hạn 4.144.917 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (01/10/2024) bà Nguyễn Thị Kim T1 còn phải tiếp tục thực hiện trả toàn bộ số tiền lãi phát sinh cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ và các khoản phí, lệ phí theo quy định đã ký kết của Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng) đối với số thẻ 356480 - 4873.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim T1 phải chịu 2.820.788 đồng án phí Dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Ngày 24/6/2024 nguyên đơn đã nộp 1.209.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001909 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết thu nay được hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S.

Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, đối với nguyên đơn kể từ ngày tuyên án (30/9/2024), đối với bị đơn kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết bản án nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP Phan Thiết;
  • - CC. Thi hành án dân sự TP Phan Thiết;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Phan Thị Thái

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 151/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 151/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị Kim Thảo
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger