Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 151/2024/KDTM-ST

Ngày: 27-9-2024

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Hoàng Thị Thanh Mai

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Kim Hường
  2. Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Vinh– Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Thu Hương – Kiểm sát viên

Ngày 27 tháng 09 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2024/TLST-KDTM ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1191/2024/QĐXXST-KDTM ngày 19 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1429 /2024/QĐST-DS ngày 09 tháng 09 năm 2024, giữa các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C; Địa chỉ: A T, quận H, Thành phố Hà Nội.

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1985; Địa chỉ: I N, phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền số 181/UQ-CNGĐ-PGDTT ngày 25/7/2024)

  • Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T; Trụ sở: 75 - G V, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1964; Địa chỉ: 1 L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm: 1992; Địa chỉ: D, Tổ D, Khu phố E, Phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Tại phiên tòa: Đại diện nguyên đơn có mặt, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/01/2024 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần C do ông Nguyễn Hoàng M đại diện trình bày:

Giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C (gọi tắt là nguyên đơn) và Công ty trách nhiệm hữu hạn T (gọi tắt là bị đơn) ký Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐCVHM/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 26/10/2022, có nội dung: Hạn mức cho vay: 10.000.000.000 đồng, lãi suất vay trong hạn là lãi suất ghi trên từng Giấy nhận nợ, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn, lãi suất chậm trả lãi 10%/năm; Thời hạn vay: Tối đa không quá 6 tháng; Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh năm 2022-2023.

Tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 1602, TBĐ số 12, địa chỉ 500/62/93/7 N, KP7, phường H, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019; cập nhật biến động ngày 26/11/2019 do ông Nguyễn Văn H1 đứng tên sở hữu, sử dụng theo Hợp đồng Thế chấp số 75/2021/HĐBĐ/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 18/10/2021 (số công chứng 006278 quyển số 10/2021 TP/CC-SCC/HĐGD, đăng kí biện pháp bảo đảm ngày 18/10/2021.

Thực hiện hợp đồng, ngày 04/11/2022 nguyên đơn đã giải ngân số tiền vay cho bị đơn theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 04/11/2022 có nội dung: Số tiền giải ngân 10.000.000.000 đồng, ngày trả nợ 04/5/2023, thời hạn trả nợ 06 tháng, lãi suất 10%/năm, trả lãi vào ngày 25 hàng tháng, ngày trả lãi đầu tiên 25/11/2022.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ của Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐCVHM/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 26/10/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 04/11/2022 với số tiền gốc là 10.000.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ. Yêu cầu thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

Toà án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải để cho các đương sự giải quyết tranh chấp trên, nhưng bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt nên Toà án lập biên bản không tiến hành hoà giải được và đưa vụ án ra xét xử theo luật định.

Tại phiên tòa hôm nay:

  • Đại diện nguyên đơn: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ của Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐCVHM/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 26/10/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 04/11/2022 tạm tính đến ngày 27/9/2024 là 12.088.456.163 đồng, trong đó: Nợ gốc là 10.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.451.744.193 đồng, lãi quá hạn 636.711.970 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 28/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên cho đến khi bị đơn thanh toán xong số tiền còn nợ.
  • Yêu cầu thanh toán một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
  • Trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp số 75/2021/HĐBĐ/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 18/10/2021 để thu hồi nợ.
  • - Bị đơn : Vắng mặt không có lý do.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vắng mặt không có lý do.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • + Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, Từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • + Về nội dung vụ án: Căn cứ các chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa thể hiện: Nguyên đơn và bị đơn ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐCVHM/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 26/10/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 04/11/2022 để vay số tiền gốc là 10.000.000.000 đồng.
  • Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 1602, TBĐ số 12, địa chỉ 500/62/93/7 N, KP7, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019; cập nhật biến động ngày 26/11/2019 cho ông Nguyễn Văn H1 đứng tên sở hữu, sử dụng theo Hợp đồng Thế chấp số 75/2021/HĐBĐ/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 18/10/2021.
  • Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện, yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 27/9/2024 là 12.088.456.163 đồng, trong đó: Nợ gốc là 10.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.451.744.193 đồng, lãi quá hạn 636.711.970 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 28/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên cho đến khi bị đơn thanh toán xong số tiền còn nợ. Trong trường hợp bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì đề nghị phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là phù hợp Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

- Về quan hệ tranh chấp: Xét đơn khởi kiện đề ngày 12/01/2024 và Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐC1 PHAT ngày 26/10/2022 thể hiện giữa các bên có thỏa thuận ký kết hợp đồng tín dụng. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện. Căn cứ khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

- Về thẩm quyền giải quyết: Xét, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên S cấp lần đầu ngày 02/4/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 14/04/2023 thì bị đơn có trụ sở tại số G V, phường P, quận T. Do đó, khi có tranh chấp phát sinh thì nguyên đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh là đúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Trong quá trình giải quyết, Toà án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 177, Điều 180 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về yêu cầu của các đương sự

[2.1] Về yêu cầu thanh toán nợ gốc và nợ lãi:

Xét, Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐC1 PHAT ngày 26/10/2022 thể hiện sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ tạm tính đến ngày xét xử (ngày 27/9/2024) là 12.088.456.163 đồng, trong đó: Nợ gốc là 10.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.451.744.193 đồng, lãi quá hạn 636.711.970 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 28/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên cho đến khi bị đơn thanh toán xong số tiền còn nợ là phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.

[2.2] Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp:

Xét, để đảm bảo khoản vay trên, thì người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn H1 đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 1602, TBĐ số 12, địa chỉ 500/62/93/7 N, KP7, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019 cập nhật biến động ngày 26/11/2019 cho ông Nguyễn Văn H1 đứng tên sở hữu, sử dụng theo Hợp đồng Thế chấp số 75/2021/HĐBĐ/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 18/10/2021 (số công chứng 006278 quyển số 10/2021 TP/CC-SCC/HĐGD, đăng kí biện pháp bảo đảm ngày 18/10/2021.

Hội đồng xét xử xét thấy, bị đơn có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi một lần cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ trả lại toàn bộ các giấy tờ (bản chính) của tài sản trên cho ông H1, gồm: Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019 cập nhật biến động ngày 26/11/2019.

Trong trường hợp đến hạn thanh toán mà bị đơn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì nguyên đơn có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 1602, TBĐ số 12, địa chỉ 500/62/93/7 N, KP7, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019 cập nhật biến động ngày 26/11/2019 theo Hợp đồng Thế chấp số 75/2021/HĐBĐ/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 18/10/2021, đăng kí biện pháp bảo đảm ngày 18/10/2021 để thu hồi nợ là phù hợp Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp nhận. Do đó, ông Nguyễn Văn H1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản bảo đảm để thi hành án.

[2.3] Về thời hạn thanh toán: Xét, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối với nguyên đơn đến nay đã lâu, đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, do vậy nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có căn cứ chấp nhận.

[3] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ngày 24/4/2024, nguyên đơn có Đơn yêu cầu xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản bảo đảm. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng theo Phiếu thu ngày 26/4/2024 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Nay nguyên đơn yêu cầu Tòa án xem xét nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định pháp luật.

Xét, ngày 31/7/2024 Tòa án đã thực hiện xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản bảo đảm trên với chi phí tố tụng là 5.000.000 đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên căn cứ Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng. Do đó, bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.

[4] Về án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn là 12.088.456.163 đồng, tương ứng số tiền án phí phải chịu là 120.055.456 đồng.

H2 lại cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.311.900 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007556 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1, 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 320, Điều 385, Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 91, khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần C

    Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền còn nợ tính đến ngày 27/9/2024 là 12.088.456.163 đồng, trong đó: Nợ gốc là 10.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 1.451.744.193 đồng, lãi quá hạn 636.711.970 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 28/9/2024 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 137/2022 – HĐCVHM/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 26/10/2022 kèm theo Giấy nhận nợ số 01 ngày 04/11/2022 cho đến khi bị đơn thanh toán xong số tiền còn nợ.

    Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

    Địa điểm thi hành: Tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Ngay khi Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 xong số nợ trên, Ngân hàng thương mại cổ phần C nghĩa vụ trả lại toàn bộ các giấy tờ (bản chính) của tài sản trên cho ông H1, gồm: Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019 cập nhật biến động ngày 26/11/2019.

    Đến hạn thanh toán nợ mà Công ty trách nhiệm hữu hạn T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng thương mại cổ phần C có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 1602, TBĐ số 12, địa chỉ 500/62/93/7 N, KP7, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận số CN 456993, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 13704 do Ủy ban nhân dân Quận A cấp ngày 03/04/2019 cập nhật biến động ngày 26/11/2019 theo Hợp đồng Thế chấp số 75/2021/HĐBĐ/NHCT93030-CTY TINH PHAT ngày 18/10/2021, đăng kí biện pháp bảo đảm ngày 18/10/2021 để thu hồi nợ. Ông Nguyễn Văn H1 có nghĩa vụ bàn giao tài sản bảo đảm nêu trên để thi hành án.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

    Công ty trách nhiệm hữu hạn T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Công ty trách nhiệm hữu hạn T chịu án phí sơ thẩm là 120.088.456 đồng.

    H2 lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần C toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.311.900 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007556 ngày 29/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  4. Quyền kháng cáo:

    Ngân hàng thương mại cổ phần C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Công ty trách nhiệm hữu hạn T, ông Nguyễn Văn H1 được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ bản án.

    Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ (Vinh)./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Hoàng Thị Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 151/2024/KDTM-ST ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 151/2024/KDTM-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger