Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Huỳnh Thị Út Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:

Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia.

Ngày 07 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 151/2024/HNGĐST ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Trần Như A, sinh năm 2003

    Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

  • - Bị đơn: Ông LEE Y, sinh năm 1986

    Địa chỉ: S Cheonghak - dong S-si G-do, K.

  • (Các đương sự đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 12/02/2025 bà Trần Như A trình bày: Năm 2024 Trần Như A và ông L YUCHAN quen biết nhau qua mai mối, sau một thời gian tìm hiểu có nảy sinh tình cảm; ông bà tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang ngày 29/7/2024. Sau khi kết hôn ông LEE YUCHAN về Hàn Quốc làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà Như A qua Hàn Quốc đoàn tụ, bà Như A ở lại Việt Nam. Sau khi ông LEE YUCHAN về Hàn Quốc được 02 tuần thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống không hợp nhau nên thường cải vã, mỗi người sống một nơi không có cơ hội quan tâm chăm sóc nhau. Hiện nay ông L YUCHAN không còn ý định bảo lãnh bà Như A sang Hàn Quốc đoàn tụ. Bà Như A nhận thấy không thể hàn gắn mối quan hệ tình cảm vợ chồng với ông L YUCHAN nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang giải quyết cho ly hôn với ông L YUCHAN. Về con chung, tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Bị đơn ông LEE YUCHAN có ý kiến trình bày trong văn bản đồng ý ly hôn ngày 07/11/2024: Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nợ đúng như Trần Như A trình bày. Ông LEE YUCHAN đồng ý ly hôn và không có ý kiến gì khác; yêu cầu giải quyết vắng mặt ông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về tố tụng: Nguyên đơn bà Trần Như A và bị đơn LEE YUCHAN đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt các đương sự.

  2. Về nội dung vụ án:

    Bà Trần Như A và ông LEE YUCHAN kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 149 ngày 29/7/2024. Do đó Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Như A và ông L YUCHAN là hôn nhân hợp pháp.

    Sau khi kết hôn ông LEE YUCHAN về Hàn Quốc sống, bà Như A ở lại Việt Nam nên thời gian chung sống không nhiều. Sau khi ông LEE YUCHAN về Hàn Quốc được 02 tuần thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng ngôn ngữ, quan điểm sống nên thường cải vã, mỗi người sống một nơi nên không có cơ hội quan tâm chăm sóc, hàn gắn quan hệ. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên ông bà đều có ý kiến gửi đến tòa án thống nhất ly hôn.

    Hội đồng xét xử, xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Như A và ông L YUCHAN đã mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Qua nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Trần Như A đối với ông LEE Y.

    Về con, tài sản và nợ chung: Ông LEE Y và bà Như A đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

  3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Trần Như A phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm a khoản 5 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Như A.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Như A được ly hôn với ông L YUCHAN.
  2. Về con, tài sản và nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
  3. Án phí sơ thẩm: Bà Trần Như A có nghĩa vụ nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011314 ngày 02/12/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  4. Quyền kháng cáo: Bà Trần Như A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Ông LEE YUCHAN có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:

THẨM

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND huyện Giồng Riềng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Út Mẫn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 151/2024/HNGĐST ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 151/2024/HNGĐST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NĐ: Trần Như A BĐ: LEE Y
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger