|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
Bản án số: 151/2024/HNGĐ-ST
Ngày 24-6-2024
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hiển
Ông Trần Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 162/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Bùi Ngọc Đ, sinh năm: 1999; địa chỉ cư trú: Ấp TPB, xã TAKĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Hành Đo, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Ấp TPA, xã TAKĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Bùi Ngọc Đ trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Đo chung sống vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TAKĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau; hôn nhân tự nguyện. Trong quá trình chung sống, chị và anh Đo phát sinh mâu thuẫn do anh Đo không quan tâm, lo lắng cho gia đình, gia đình hai bên đã hòa giải hàn gắn nhưng không thành, ly thân cách đây 05 tháng. Chị Đ yêu cầu ly hôn anh Đo.
- - Về con chung: Chị và anh Đo có một con chung là cháu Nguyễn Hiễu N, sinh ngày 07/12/2023, hiện con đang sinh sống cùng chị Đ. Sau khi ly hôn, chị Đ yêu cầu được tiếp tục nuôi con, yêu cầu anh Đo cấp dưỡng cho con 1.500.000đ/tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Bản án, Quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- - Về tài sản chung, nợ: Không có.
Đối với anh Nguyễn Hành Đo đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Bùi Ngọc Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Anh Nguyễn Hành Đo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên là phù hợp.
[2] Về hôn nhân: Chị Đ, anh Đo chung sống vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TAKĐ; hôn nhân tự nguyện theo đúng quy định nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Theo chị Đ xác định nguyên nhân mâu thuẫn do anh Đo không quan tâm, lo lắng cho gia đình. Gia đình hai bên đã hòa giải hàn gắn nhưng không thành, anh chị đã ly thân cách đây 05 tháng. Đối với anh Đo không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị Đ. Xét mâu thuẫn của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình cho chị Đ được ly hôn anh Đo.
[3] Xét yêu cầu nuôi con của chị Đ, thấy rằng: Cháu N đang sống chung với chị Đ vẫn phát triển tốt và cháu chưa đủ 36 tháng tuổi. Do đó Hội đồng xét xử giao cháu Nghiêng cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con: Theo Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên trong trường hợp không sống cung với con. Do đó, việc chị Đ yêu cầu anh Đo cấp dưỡng cho cháu N mỗi tháng 1.500.000đ, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi là hoàn toàn phù hợp quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về tài sản chung và nợ: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết là phù hợp.
[5] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đ phải chịu 300.000đ, đã nộp đủ. Án phí cấp dưỡng: Anh Đo phải chịu 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Bùi Ngọc Đ, cho chị Bùi Ngọc Đ được ly hôn anh Nguyễn Hành Đo.
-
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hiễu N, sinh ngày 07/12/2023 cho chị Bùi Ngọc Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Hành Đo không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Buộc anh Nguyễn Hành Đo cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Hiễu N mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.
-
Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Bùi Ngọc Đ phải chịu 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001212 ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị Đ đã nộp đủ.
- Án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Hành Đo phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chưa nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Quốc Trạng |
Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 151/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Bùi Ngọc Đ khởi kiện ly hôn anh Nguyễn Hành Đo
