Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU


Bản án số: 151/2024/HNGĐ-ST

Ngày 28 - 6 - 2024

“V/v xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Trung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hoàng Kha

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

- Thư ký phiên tòa:

Bà Phạm Thị Cúc – Là thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 277/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc “Xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 167/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Phan Mỹ H, sinh ngày 11/12/1994 (có mặt).
  • Địa chỉ cư trú: Số 71B, ấp B, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
  • - Bị đơn: Anh Trịnh Quốc T, sinh ngày 22/11/1993 (vắng mặt).
  • Địa chỉ cư trú: Số 71B, ấp B, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 08/5/2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án chị Phan Mỹ H là nguyên đơn trình bày:

Hôn nhân:

Chị Phan Mỹ H và anh Trịnh Quốc T chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2022 giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân do anh T ham chơi, không quan tam vợ con, từ đó thường xuyên cự cãi nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Đã nhiều lần hàn gắn nhưng sau đó mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống được nữa, vợ chồng đã ly thân 01 năm. Hiện nay chị H xác định không còn tình cảm với anh T, vì vậy yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh T.

Con chung:

Chị Phan Mỹ H xác định chị và anh T có một người con chung tên Trịnh Nhật D, sinh ngày 20/7/2014, hiện cháu D đang sống chung với chị H. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu D, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đối với anh Trịnh Quốc T mặc dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không gửi văn bản ý kiến cho tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Đối với anh Trịnh Quốc T mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Hôn nhân: Chị Phan Mỹ H và anh Trịnh Quốc T tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, nên quan hệ hôn nhân của chị H và anh T là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Xét thấy trong quá trình chung sống chị H xác định giữa vợ chồng có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, hiện nay chị H không còn tình cảm với anh T, và trên thực tế vợ chồng đã ly thân với nhau 01 năm nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn. Về phía anh T mặc dù đã được tống đạt hợp lệ và biết được chị H yêu cầu ly hôn nhưng anh T không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản thể hiện ý kiến của mình cho Tòa án. Chứng tỏ rằng việc mâu thuẫn trong gia đình của cả hai là thực sự tồn tại và không thể hàn gắn, không ai có ý muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân này. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H cho chị được ly hôn với anh T.

[3] Con chung: Chị Phan Mỹ H xác định có một người con chung tên Trịnh Nhật D, sinh ngày 20/7/2014, hiện nay đang sống chung với chị H. Khi ly hôn, chị H yêu cầu được nuôi cháu D và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay cháu D đang sống với chị H, để tránh làm ảnh hưởng đến tâm lý của cháu khi cha mẹ ly hôn, đông thời nguyện vọng của cháu D tại biên bản ghi nhận ý kiến của cháu vào ngày 30/5/2024 thì cháu có nguyện vọng mong muốn được sống cùng chị H. Vì vậy, Hội đồng xét xử giao cháu D cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Do chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

[4] Tài sản chung: Không xem xét.

[5] Nợ chung: Không xem xét.

[6] Án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình chị Phan Mỹ H phải nộp theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  • - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Mỹ H.
  • - Hôn nhân:
  • Chị Phan Mỹ H được ly hôn anh Trịnh Quốc T.
  • - Con chung:
  • Giao con chung tên Trịnh Nhật D, sinh ngày 20/7/2014 hiện đang sống với chị H, cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không cấp dưỡng nuôi con, anh T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • - Tài sản chung, nợ chung:
  • Không xem xét.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Chị Phan Mỹ H phải nộp số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 09/5/2024 chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008596 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị Phan Mỹ H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Trịnh Quốc T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Tp. Cà Mau;
  • - UBND xã Tắc Vân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

(Đã ký)




Phạm Việt Trung

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 151/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU về xin ly hôn

  • Số bản án: 151/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Hôn nhân: Chị Phan Mỹ H được ly hôn anh Trịnh Quốc T. - Con chung: Giao con chung tên Trịnh Nhật D, sinh ngày 20/7/2014 hiện đang sống với chị H, cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T không cấp dưỡng nuôi con, anh T không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. - Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger