Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN T

TỈNH T

________________

Bản án số: 151 /2021/HNGĐ - ST

Ngày: 25- 6 - 2021

V/v: ly hôn, tranh chấp về nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Hồng Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đỗ Trọng Hoành
  2. Ông Trịnh Văn Thọ

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Hân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh T tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Tân- KSV

Ngày 08 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T; Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 15/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021 về "ly hôn, tranh chấp về nuôi con", theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990

Nơi ĐKHKTT: Thôn 5 xã P, huyện N, tỉnh N; có mặt.

- Bị đơn: Anh Dương Văn D, sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT: thôn T, xã X, huyện T, tỉnh T; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 06/01/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị N và anh D tự nguyện tìm hiểu, yêu thương và đi đến hôn nhân, có tổ chức cưới theo phong tục và làm đăng ký kết hôn 06/4/2006 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh N. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng vài tháng thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm trong sinh hoạt gia đình. Đến tháng 10 năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và ly thân từ đó cho đến nay. Nay chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh D.

Về con chung: chị N xác định vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Dương Minh Z, sinh ngày 17/11/2010 hiện tại cháu đang ở với chị. Nguyện vọng của chị là xin được nuôi con và không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và công nợ: chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Bản tự khai ngày 14/01/2021, bị đơn là anh Dương Văn D trình bày: Anh và chị N tự nguyện kết hôn năm 2010. Quá trình chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn do làm ăn thua lỗ. Quan điểm của anh D là mong muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Về con chung, anh xác định có 01 con chung là cháu Dương Minh Z và đề nghị được đoàn tụ. Về tài sản: Nếu phải ly hôn anh sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 04/5/2021 cháu Dương Minh Z trình bày: nguyện vọng của cháu là mong muốn được ở với mẹ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh D là hợp pháp. Tuy nhiên quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N.

[3] Về con chung: Giao cháu Dương Minh Z cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con và quy định pháp luật. Ghi nhận việc chị N không yêu cầu anh D cấp dưỡng.

[4] Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

[5] Về án phí: Chị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí.

1. Về hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Dương Văn D.

2. Về con chung: Giao con chung là cháu Dương Minh Z, sinh ngày 17/11/2010 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Dương Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản và công nợ: Không xem xét.

4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nga phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện T;
  • - Chi cục THADS huyện T;
  • - P. kiểm tra nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh T;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã P, huyện N, N;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ





Cao Hồng Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 151/2021/HNGĐ-ST ngày 25/06/2021 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh T về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 151/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh T
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị N và anh Dương Văn D tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh N cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/4/2010, nên xác định quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh D là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong sinh hoạt gia đình. Nay chị N có đơn yêu cầu giải quyết xin được ly hôn với anh D........
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger