TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU Bản án số: 150/2024/HNGĐ - ST Ngày: 23 - 7 – 2024 V/v tranh chấp xin ly hôn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân
Các Hội thẩm nhân dân.
Ông Nguyễn Văn Chiến
Ông Ong Văn Đủ
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Vui là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.
Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 05 năm 2024 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
- · Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H – sinh năm: 1984 (có mặt)
- - Bị đơn: Ông Lê Minh H1 – sinh năm: 1981 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 05 năm 2024, tại phiên họp ngày 21 tháng 06 năm 2024 nguyên đơn bà Huỳnh Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Lê Minh H1 chung sống với nhau từ năm 2004 nhưng đến ngày 20/05/2019 mới đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không còn tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3/2024 cho đến nay. Nay bà xét thấy tình cảm vợ chồng không còn bà yêu cầu được ly hôn với ông Lê Minh H1.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Bà xác định vợ chồng bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà xác định vợ chồng bà không nợ ai, không ai nợ vợ chồng bà nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Lê Minh H1 kể từ khi thụ lý vụ án, mặc dù đã được tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng như Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập để xét xử nhưng ông Lê Minh H1 vẫn không đến Tòa án để tham gia tố tụng và cũng không có bất cứ văn bản nào thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn ông Lê Minh H1 đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng ông H1 vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông H1 theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh H1 là tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Lê Minh H1 có địa chỉ tại ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
[3.1] Về Hôn nhân: Bà Huỳnh Thị H và ông Lê Minh H1 đăng ký kết hôn vào ngày 20/05/2019 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.
Bà Huỳnh Thị H yêu cầu được ly hôn với ông Lê Minh H1 do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi với nhau, vợ chồng đã không còn tiếng nói chung, gia đình hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng bà đã sống ly thân với nhau từ tháng 03/2024 cho đến nay. Đối với yêu cầu này của bà H, Hội đồng xét xử thấy rằng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử vụ án ông H1 không có ý kiến bằng văn bản hay tự mình đến Tòa án thể hiện ý kiến của ông về yêu cầu ly hôn của bà H. Nhận thấy ông H1 không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn giữa bà H và ông H1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H đối với ông H1. Chấp nhận cho bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Lê Minh H1 là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[3.2] Về con chung: Bà Huỳnh Thị H xác định trong thời gian chung sống vợ chồng bà không có cong chung. Ông Lê Minh H1 cũng không có bất kỳ ý kiến nào về con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[3.3] Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị H xác định tài sản chung vợ chồng bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3.4] Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị H xác định trong thời gian chung sống vợ chồng bà không nợ ai và không ai nợ vợ chồng bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Lê Minh H1 vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, ông H1 không có ý kiến gì về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh trông chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[4] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Huỳnh Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
[5] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Các điều 9, 53, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H đối với ông Lê Minh H1.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho bà Huỳnh Thị H được ly hôn với ông Lê Minh H1.
2. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013198 ngày 13 tháng 05 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Bà Huỳnh Thị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Lê Minh H1 không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai bà Huỳnh Thị H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Lê Minh H1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân |
Bản án số 150/2024/HNGĐ - ST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn
- Số bản án: 150/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà H yêu cầu được ly hôn ông H1
