Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHÚ LỘC

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 150/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17-7- 2024

V/v Ly hôn, tranh chấp

nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Xuân Hương và ông Nguyễn Đức Phương.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Phước Đình Hoàng, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Lộc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 7 năm 2024, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/6/2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Trần Đức L, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Có mặt.
  2. Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn đề ngày 15 tháng 02 năm 2024 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn là anh Trần Đức L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức L và chị Lê Thị Hồng N tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 02/8/2013. Quá trình sống chung, vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn và cãi nhau. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng về quan điểm sống. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không khắc phục được mâu thuẫn. Anh L1 và chị N đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2024 cho đến nay. Hiện nay cuộc sống mỗi người tự lo liệu, không ai quan tâm đến ai nữa. Nay anh Trần Đức L không còn tình cảm với chị N nên yêu cầu được ly hôn chị Lê Thị Hồng N.

Về con chung: Anh Trần Đức L trình bày vợ chồng có 02 người con chung là Trần Thị Mỹ U, sinh ngày 08/02/2014 và Trần Bá Lê Nguyễn, sinh ngày 24/4/2015. Anh Trần Đức L yêu cầu Toà án giao cháu U cho anh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu N1 cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh L1, chị N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Đức L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn, chị Lê Thị Hồng N trình bày ý kiến: Chị N và anh Trần Đức L quen biết, tìm hiểu nhau được một thời gian thì tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 02/8/2013 như anh L trình bày. Vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn và cãi nhau do bất đồng về quan điểm sống. Anh L1 còn có hành vi bạo lực gia đình, thường xuyên chửi bới, xúc phạm chị N. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng vẫn không khắc phục được. Chị N và anh L1 đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2024 cho đến nay. Hiện nay cuộc sống mỗi người tự lo liệu, không ai quan tâm đến ai nữa. Nay anh L1 yêu cầu ly hôn thì chị N cũng đồng ý.

Về con chung: Chị Lê Thị Hồng N công nhận vợ chồng có 02 người con chung là Trần Thị Mỹ U, sinh ngày 08/02/2014 và Trần Bá Lê Nguyễn, sinh ngày 24/4/2015. Chị N yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 người con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị N không yêu cầu anh L1 cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lê Thị Hồng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên đưa vụ án ra xét xử theo quy định.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đương sự chấp hành pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người tham gia tố tụng.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh L1 về việc ly hôn; đối với việc nuôi con: đề nghị Hội đồng xét xử giao 02 người con chung cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng, anh L1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng N và anh Trần Đức L tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 02/8/2013 nên quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, giữa chị N và anh L đã xảy ra nhiều mâu thuẫn nên hai người đã sống ly thân từ tháng tháng 01 năm 2024 cho đến nay, không còn quan tâm, chăm sóc nhau, cuộc sống mỗi người tự lo liệu. Anh L1 yêu cầu ly hôn, chị N cũng đồng ý, điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa 02 người đã rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Trần Đức L.

[2.2] Về việc nuôi con: Xét thấy, thấy cả hai con chung đều có nguyện vọng ở với chị N. Đối với cháu Trần Bá Lê N2, anh L đồng ý giao cho chị N chăm sóc nuôi dưỡng. Đối với cháu U là con gái, đang trong độ tuổi mới lớn nên cần có mẹ bên cạnh để chăm sóc, hướng dẫn. Anh Linh tuy có thu nhập ổn định nhưng thường xuyên vắng nhà. Để đảm bảo ổn định cuộc sống của 02 con, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao 02 con chung cho chị N chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi như đại diện Viện kiểm sát đề nghị là phù hợp.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Tòa án đã giải thích nhưng N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.4] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh L1 và chị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức L được ly hôn chị Lê Thị Hồng N.
  2. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Hồng N, giao 02 người con chung của vợ chồng là Trần Thị Mỹ U, sinh ngày 08/02/2014 và Trần Bá Lê Nguyễn, sinh ngày 24/4/2015 cho chị Lê Thị Hồng N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  3. Anh Trần Đức L không cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh Trần Đức L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đức L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã

nộp 300.000 đồng tiền theo biên lai số 0002140 ngày 20/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

  1. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT-Huế;
  • - VKSND huyện Phú Lộc;
  • - Chi cục THADS huyện Phú Lộc;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Lộc Thủy;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Phương Thảo

4

5

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

6

7

8

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 150/2024/HNGĐ-ST ngày 17/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 150/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger