|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 150/2024/DS-ST
Ngày 10 – 6 – 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Càn.
- Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Trịnh Khởi Nghĩa.
- Ông Nguyễn Hoài Phong.
- - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi.
Ngày 10 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 269/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 169/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- - Bị đơn:
- Ông Dương Văn S, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
- Bà Lưu Thùy D1, sinh năm 1974. Địa chỉ cư trú: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Chị Dương Huyền T, sinh năm 2000. Địa chỉ cư trú: Ấp T1, xã T2, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tại phiên tòa của ông Nguyễn Văn D, thể hiện:
Ngày 01/02/2023 ông Dương Văn S, bà Lưu Thùy D1 và chị Dương Huyền T vay của ông D số tiền 150.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng, thời hạn cho vay 12 tháng, thỏa thuận đến thời hạn trả nợ mà không thực hiện thì khoản vay sẽ được tính lãi suất 3%/tháng. Hết thời hạn, ông S, bà D1 và chị T không trả vốn, lãi nên ông D yêu cầu trả lại số tiền vốn là 150.000.000 đồng và lãi suất 20%/năm tính từ ngày 01/02/2023.
Tại phiên tòa, ông D yêu cầu: Ông S, bà D1 và chị T có nghĩa vụ liên đới trả số tiền 150.000.000 đồng và lãi suất từ ngày 01/02/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm theo mức 1%/tháng với số tiền là 24.000.000 đồng.
* Lời trình bày tại phiên tòa của bà Lưu Thùy D1, thể hiện: Bà D1 thừa nhận cùng ông S và chị T vay của ông D số tiền 150.000.000 đồng với mức lãi suất như ông D trình bày nhưng đến nay chưa có điều kiện trả vốn, lãi. Qua yêu cầu của ông D thì bà D1 đồng ý cùng ông S, chị T trả cho ông D số tiền vốn, lãi nêu trên.
* Đối với ông Dương Văn S và chị Dương Huyền T: Mặc dù đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Dương Văn S và chị Dương Huyền T đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là phù hợp.
[2] Lời trình bày tại phiên tòa của ông Nguyễn Văn D và bà Lưu Thùy D1 phù hợp với giấy vay tiền ngày 01/02/2023, thể hiện ông S, bà D1 và chị T có vay của ông D số tiền 150.000.000 đồng lãi suất 1%/tháng, thời hạn cho vay 12 tháng. Ông S, chị T đã được tống đạt thông báo các văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến phản đối về nội dung ông D khởi kiện nên đây là những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Khi khởi kiện, ông D yêu cầu mức lãi suất là 20%/năm kể từ ngày 01/02/2023 cho đến ngày xét xử; tại phiên tòa, ông D thay đổi một phần yêu cầu về lãi suất theo mức 1%/tháng. Xét thấy, việc thay đổi một phần về lãi suất của ông D không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên được chấp nhận theo khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Tại phiên tòa, ông D và bà D1 thỏa thuận số tiền lãi từ ngày 01/02/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm là 24.000.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận trả số tiền lãi nêu trên là tự nguyện, không vượt quá mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự nên được chấp nhận.
[5] Từ sự phân tích trên, việc ông D khởi kiện yêu cầu ông S, bà D1 và Huyền Trân trả lại tổng số tiền vốn, lãi là 174.000.000 đồng là có căn cứ nên được chấp nhận.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm: Theo khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông S, bà D1 và chị T phải chịu: 174.000.000 đồng x 5% x 50% = 4.350.000 đồng (do có đơn xin giảm án phí nên được xét giảm 50%).
3
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 244 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 463, 466 và 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn D.
Buộc ông Dương Văn S, bà Lưu Thùy D1 và chị Dương Huyền T trả lại cho ông Nguyễn Văn D số tiền 174.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi bốn triệu đồng). Trong đó, tiền vốn 150.000.000 đồng, tiền lãi 24.000.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông D cho đến khi thi hành án xong khoản tiền, thì hàng tháng ông S, bà D1 và chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
- - Ông Dương Văn S, bà Lưu Thùy D1 và chị Dương Huyền T phải chịu 4.350.000 đồng (bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng).
- - Ông Nguyễn Văn D không phải chịu. Hoàn trả lại cho ông D số tiền đã nộp tạm ứng 1.875.000 đồng (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0001110 ngày 25/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Văn Càn |
Bản án số 150/2024/DS-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 150/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Văn D khởi kiện ông Dương Văn S
